Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng chủng Escherichia coli biến đổi gen K-12 DH1 MDO MAP1001d làm thành phần thực phẩm.


Mã WTO G/SPS/N/TPKM/652/Add.1
Ngày thông báo 25/06/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng chủng Escherichia coli biến đổi gen K-12 DH1 MDO MAP1001d làm thành phần thực phẩm.
Tóm tắt

Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng chủng Escherichia coli biến đổi gen K-12 DH1 MDO MAP1001d làm thành phần thực phẩm (Quy định này đã được thông báo trước đó tại mã G/SPS/N/TPKM/652 ngày 16/12/2025).

Theo quy định, hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose (2’-FL/DFL) được sản xuất bằng quá trình lên men sử dụng chủng Escherichia coli biến đổi gen K-12 DH1 MDO MAP1001d. Hỗn hợp này được tinh sạch từ dịch lên men qua các công đoạn như siêu lọc, lọc diafiltration, cô đặc, loại ion, khử màu và sấy khô. Hỗn hợp 2’-FL/DFL thành phẩm không được chứa vi sinh vật biến đổi gen và gen chuyển của vi sinh vật đó.

Hỗn hợp 2’-FL/DFL sản xuất bằng chủng E. coli K-12 DH1 MDO MAP1001d chỉ được sử dụng làm thành phần thực phẩm nếu đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại phụ lục. Về phạm vi sử dụng, hỗn hợp này chỉ được dùng trong sữa công thức cho trẻ sơ sinh và sữa công thức tiếp theo; sữa bột hoặc sản phẩm tương tự dành cho trẻ em dưới 7 tuổi.

Mức sử dụng tối đa trong thành phẩm sẵn sàng sử dụng, được bán dưới dạng dùng ngay hoặc được pha lại theo hướng dẫn của nhà sản xuất, là 1,6 g/L đối với sữa công thức cho trẻ sơ sinh và sữa công thức tiếp theo; 1,2 g/L đối với sữa bột hoặc sản phẩm tương tự dành cho trẻ em dưới 7 tuổi.

Về ghi nhãn, bao bì chứa hoặc bao bì ngoài của hỗn hợp 2’-FL/DFL sản xuất bằng chủng E. coli K-12 DH1 MDO MAP1001d phải thể hiện một trong hai nội dung: “Hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng vi sinh vật biến đổi gen” hoặc “Hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng vi sinh vật biến đổi gen, nhưng thành phẩm không chứa vi sinh vật biến đổi gen và gen chuyển của vi sinh vật đó”. Các sản phẩm thực phẩm cuối cùng có chứa hỗn hợp 2’-FL/DFL như một thành phần được miễn yêu cầu ghi nhãn này.

Phụ lục quy định một số chỉ tiêu kỹ thuật chính đối với hỗn hợp 2’-FL/DFL, gồm dạng bột hoặc hạt kết tụ màu trắng đến trắng ngà; tổng hàm lượng 2’-fucosyllactose, difucosyllactose, D-lactose, L-fucose và 3-fucosyllactose không thấp hơn 92,0% theo khối lượng khô; tổng hàm lượng 2’-fucosyllactose và difucosyllactose không thấp hơn 85,0% theo khối lượng khô; hàm lượng 2’-fucosyllactose không thấp hơn 75,0% theo khối lượng khô; difucosyllactose không thấp hơn 5,0% theo khối lượng khô; D-lactose không quá 10,0%; L-fucose không quá 1,0%; 2’-fucosyl-D-lactulose không quá 2,0%; tổng các carbohydrate khác không quá 6,0%.

Chỉ tiêu kiểm tra vi sinh vật biến đổi gen phải cho kết quả âm tính bằng phương pháp qPCR; pH từ 4,0 đến 6,0 ở 20°C, dung dịch 5%; độ ẩm không quá 6,0%; tro sulfat không quá 0,8%; protein tồn dư không quá 0,01%.

Quy định có hiệu lực kể từ ngày 24/6/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NTPKM652A1)

Sản phẩm Các thành phần thực phẩm được sử dụng trong thực phẩm
Quốc gia Đài Loan (Trung Quốc)

Tệp đính kèm:
NTPKM652A1.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/AUS/637 - Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ tiêu chuẩn thực phẩm Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân về mức dư lượng tối đa đối với hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y trong thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2497 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải mù tạt Ethiopia (Brassica carinata) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ quốc gia/vùng lãnh thổ nào.
G/SPS/N/BRA/2496 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải dầu (Brassica napus) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ nước/vùng lãnh thổ nào, ngoại trừ hạt giống cải dầu biến chủng oleifera (Brassica napus var. oleifera) có xuất xứ từ các nước thuộc Thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur).
G/SPS/N/USA/3575 - Hoa Kỳ thông báo việc Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận hồ sơ kiến nghị về mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hạt dẻ cười.
G/SPS/N/CAN/1642 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Bảng Tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm và Bảng Phương pháp tham chiếu vi sinh đối với thực phẩm, đồng thời công bố tài liệu hướng dẫn mới về tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
G/SPS/N/SLV/151 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.02.04:26 về yêu cầu về đăng ký, sản xuất, xử lý sau thu hoạch, kinh doanh và nhập khẩu hạt giống chứng nhận đối với bốn loại lương thực cơ bản gồm lúa, đậu, cao lương và ngô.
G/SPS/N/EU/958 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) số 2019/2072 và Quy định (EU) số 2022/1941 liên quan đến các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập vào lãnh thổ Liên minh và lây lan trong nội khối của một số sinh vật gây hại kiểm dịch thực vật, gồm Resseliella citrifrugis, Chrysobothris femorata sensu lato, Chrysobothris mali và Citripestis sagittiferella; đồng thời sửa đổi nội dung liên quan đến Begomoviruses và chuẩn hóa tên khoa học của Dendroctonus micans (Kugelann).
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.3 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung yêu cầu về việc khai báo thông tin trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu.
G/SPS/N/UKR/273 - U-crai-na dự thảo sửa đổi quy định về việc tăng cường kiểm dịch thực vật đối với khoai tây tươi hoặc ướp lạnh nhập khẩu.
G/SPS/N/UGA/490 - U-gan-đa dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DUS 2466:2026 đối với cascara.

Hội nghị

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm, ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 383
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 383