| Tóm tắt |
Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật fluoxapiprolin trên một số nhóm nông sản và sản phẩm dùng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
Theo đó, mức dư lượng cao nhất là 6 ppm đối với rau ăn lá, trừ xà lách cuộn, thuộc nhóm 4-16; và 2 ppm đối với hành lá thuộc phân nhóm 3-07B. Mức 1,5 ppm được áp dụng đối với rau ăn cuống lá thuộc phân nhóm 22B; mức 0,8 ppm áp dụng đối với xà lách cuộn và rau họ cải ăn bắp, thân thuộc nhóm 5-16. Đối với các sản phẩm khác, mức dư lượng được quy định lần lượt là 0,5 ppm đối với nho khô; 0,2 ppm đối với trái cây nhỏ dạng dây leo, trừ kiwi lông, thuộc phân nhóm 13-07F; 0,07 ppm đối với rau họ bầu bí thuộc nhóm 9; 0,06 ppm đối với rau ăn quả thuộc nhóm 8-10; 0,03 ppm đối với hành củ thuộc phân nhóm 3-07A; và 0,01 ppm đối với rau lấy củ và thân củ thuộc phân nhóm 1C.
Về so sánh với các MRL Codex được đề xuất, mức dư lượng của Hoa Kỳ đối với nho khô, hành củ và rau lấy củ, thân củ được hài hòa với các mức MRL Codex đề xuất tương ứng đối với nho khô, hành củ và khoai tây. Tuy nhiên, mức dư lượng của Hoa Kỳ đối với trái cây nhỏ dạng dây leo, trừ kiwi lông, thuộc phân nhóm 13-07F là 0,2 ppm, cao hơn MRL Codex đề xuất riêng đối với nho là 0,15 ppm. Theo EPA, mức này được xác định trên cơ sở dữ liệu dư lượng hiện có và việc sử dụng theo hướng dẫn trên nhãn đã được phê duyệt tại Hoa Kỳ có thể dẫn đến dư lượng vượt MRL Codex đề xuất. Việc hài hòa theo mức Codex đề xuất có thể khiến người trồng tại Hoa Kỳ có nguy cơ vi phạm mức dư lượng dù sử dụng hợp pháp.
Đối với rau ăn quả thuộc nhóm 8-10, Hoa Kỳ quy định mức dư lượng 0,06 ppm, thấp hơn MRL Codex đề xuất riêng đối với cà chua là 0,07 ppm. Fluoxapiprolin đang được Hoa Kỳ và Ca-na-đa cùng rà soát; trong khuôn khổ rà soát này, mức dư lượng của Hoa Kỳ và MRL của Ca-na-đa, cùng cách diễn đạt liên quan, được hài hòa giữa hai nước. Codex đã đề xuất MRL đối với cà chua nhưng mức này chưa được thông qua/ban hành chính thức; Mê-hi-cô chưa quy định MRL đối với fluoxapiprolin.
Quy định được thông qua, công bố và có hiệu lực từ ngày 30/6/2026.
Thời hạn góp ý trước ngày 31/8/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NUSA3579)
|