Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép sử dụng tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật nhất định.


Mã WTO G/SPS/N/EU/961
Ngày thông báo 03/07/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép sử dụng tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật nhất định.
Tóm tắt

Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép sử dụng tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật nhất định.

Theo dự thảo, tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. được cấp phép sử dụng làm phụ gia thức ăn chăn nuôi, thuộc nhóm “phụ gia cảm quan”, chức năng “hợp chất tạo hương”, theo Quy định (EC) số 1831/2003 về phụ gia sử dụng trong dinh dưỡng động vật. Phụ gia này trước đây đã được cấp phép không thời hạn theo Chỉ thị 70/524/EEC đối với tất cả các loài động vật và được đưa vào Sổ đăng ký phụ gia thức ăn chăn nuôi của EU như một sản phẩm hiện có.

Việc cấp phép dựa trên kết luận đánh giá khoa học của Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu (EFSA). Theo đó, trong các điều kiện sử dụng được đề xuất, tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. không gây quan ngại an toàn đối với động vật sống ngắn ngày, tức động vật nuôi để vỗ béo, và rất ít khả năng gây tác động bất lợi đối với chó, mèo. Việc sử dụng phụ gia này ở mức sử dụng đề xuất cao nhất trong thức ăn cũng được đánh giá là không gây quan ngại đối với người tiêu dùng và không có nguy cơ đối với môi trường. Tuy nhiên, đối với động vật sống dài ngày và động vật sinh sản, bao gồm động vật nuôi để đẻ, nhân giống hoặc sinh sản, việc sử dụng phụ gia ở mức đề xuất 10 mg/kg thức ăn hoàn chỉnh được đánh giá là có quan ngại.

Bên nộp hồ sơ sau đó đã rút đề nghị cấp phép đối với tất cả các loài động vật, trừ gà tây vỗ béo, gà vỗ béo và gia cầm nhỏ vỗ béo, lợn vỗ béo, lợn vỗ béo thuộc nhóm Suidae nhỏ, bò vỗ béo, động vật nhai lại khác vỗ béo, lạc đà vỗ béo, thỏ vỗ béo, cá hồi và cá vây nhỏ trừ cá bố mẹ sinh sản, chó và mèo. Trên cơ sở đó, EU dự kiến cấp phép sử dụng phụ gia này đối với các loài/nhóm động vật nêu trên, đồng thời rút phụ gia khỏi thị trường đối với các loài/nhóm động vật không thuộc phạm vi được cấp phép theo Quy định này. Phụ gia không được phép sử dụng trong nước uống do Quy định (EC) số 1831/2003 không cho phép cấp phép “hợp chất tạo hương” để sử dụng trong nước uống.

Dự thảo cũng lưu ý methyleugenol, estragole và elemicin, là các chất thuộc nhóm p-allylalkoxybenzenes trong tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L, do đó EU dự kiến quy định hàm lượng tối đa của phụ gia này trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Việc sử dụng đồng thời tinh dầu lá nguyệt quế với các phụ gia thức ăn chăn nuôi khác được phép với điều kiện tổng hàm lượng các chất thuộc nhóm p-allylalkoxybenzenes, gồm methyleugenol, estragole, elemicin, safrole, myristicin, dillapiole và apiole, trong nguyên liệu thức ăn và thức ăn hỗn hợp thấp hơn mức phát sinh từ việc sử dụng phụ gia được cấp phép ở hàm lượng tối đa hoặc hàm lượng tối đa khuyến nghị tương ứng với từng loài/nhóm động vật.

Đối với an toàn người sử dụng, EFSA kết luận tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. cần được coi là chất gây kích ứng da, mắt, đường hô hấp và là chất gây mẫn cảm da. Do có hàm lượng methyleugenol cao từ mức ≥ 1%, phụ gia này được phân loại là bị nghi ngờ có khả năng gây khiếm khuyết di truyền và ung thư, do đó cần được xử lý phù hợp. Dự thảo yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp nhằm ngăn ngừa tác động bất lợi đối với sức khỏe của người sử dụng phụ gia.

Ngoài ra, dự thảo quy định các biện pháp chuyển tiếp để các bên liên quan có thời gian đáp ứng yêu cầu mới về cấp phép và rút sản phẩm khỏi thị trường. Đối với các loài/nhóm động vật được cấp phép, phụ gia và hỗn hợp trộn sẵn chứa phụ gia này nếu được sản xuất và ghi nhãn trước thời điểm 6 tháng kể từ ngày Quy định có hiệu lực theo quy định cũ thì được tiếp tục đưa ra thị trường và sử dụng đến khi hết hàng tồn kho; thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn chứa phụ gia này nếu được sản xuất và ghi nhãn trước thời điểm 12 tháng kể từ ngày Quy định có hiệu lực theo quy định cũ thì được tiếp tục đưa ra thị trường và sử dụng đến khi hết hàng tồn kho. Đối với các loài/nhóm động vật không thuộc phạm vi được cấp phép, lượng hàng tồn kho của phụ gia, hỗn hợp trộn sẵn, thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn được tiếp tục lưu hành và sử dụng tương ứng trong thời hạn 12 tháng, 15 tháng và 24 tháng kể từ ngày Quy định có hiệu lực.

Dự thảo dự kiến được thông qua và công bố trong tháng 9/2026. Quy định có hiệu lực vào ngày thứ 20 kể từ ngày công bố trên Công báo Liên minh châu Âu.

Thời hạn cuối góp ý trước ngày 01/9/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NEU961)

Sản phẩm Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật (Mã HS: 2309)
Quốc gia Liên minh châu Âu

Tệp đính kèm:
NEU961.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/AUS/557/Add.1/Corr.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/AUS/557/Add.1 về báo cáo đánh giá nguy cơ dịch hại đối với các tác nhân vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/ISR/15 - I-xra-en thông báo dự thảo sửa đổi quy định về chất tạo hương và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2505 - Bra-xin ban hành Quy định RIG.RAÇÃO.JUN.26 về yêu cầu sức khỏe động vật đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ mọi nguồn xuất xứ vào Cộng hòa Liên bang Bra-xin.
G/SPS/N/CHE/85/Add.1 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/103 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Quy định đối với vật liệu và đồ vật có khả năng tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/104 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Quy định về hương liệu và thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/105 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Sắc lệnh Thi hành Pháp luật Thực phẩm (OELDAl), cập nhật trên cơ sở Quy định (EU) 2019/1793 về việc tăng cường tạm thời kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với việc nhập khẩu một số thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc phi động vật từ một số nước thứ ba.
G/SPS/N/EU/962 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/908 sửa đổi Quy định (EU) 2021/630 về yêu cầu chứng nhận tư nhân đối với các sản phẩm hỗn hợp ổn định bảo quản được miễn kiểm tra chính thức tại trạm kiểm soát biên giới, đồng thời bổ sung một số sản phẩm ngũ cốc, rau, quả, hạt đã qua chế biến hoặc được bảo quản, nước xốt, gia vị và bánh kẹo vào danh sách sản phẩm hỗn hợp được miễn trừ.
G/SPS/N/CAN/1644 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Quy định về thực phẩm an toàn cho người Ca-na-đa (SFCR).
G/SPS/N/TUR/107/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi Quy chuẩn thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về mật ong.
G/SPS/N/USA/3576 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận các đề nghị tự nguyện hủy đăng ký một số sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật và/hoặc sửa đổi đăng ký sản phẩm để chấm dứt một số mục đích sử dụng.
G/SPS/N/USA/3577 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/CHL/888 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 7.424/2013 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với nấm nhập khẩu dùng để nhân giống và tiêu dùng.
G/SPS/N/CHL/889 - Chi-lê dự thảo văn bản hợp nhất và hệ thống hóa quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với hạt giống các loài cây cảnh từ mọi xuất xứ.
G/SPS/N/CHL/890 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 7.214/2014 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây cảnh nhập khẩu dùng để trồng.
G/SPS/N/KOR/848 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm liên quan đến nguyên liệu và thực phẩm chế biến từ nuôi cấy tế bào.
G/SPS/N/KOR/849 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm liên quan đến zearalenone, MRL thuốc bảo vệ thực vật và phương pháp kiểm nghiệm.
G/SPS/N/USA/3578 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trên một số nông sản.
G/SPS/N/USA/3579 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật fluoxapiprolin trên một số nhóm nông sản và sản phẩm dùng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3580 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật diflufenican trên một số nhóm nông sản.
G/SPS/N/USA/3581 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật bifenthrin trên một số nông sản và sản phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/USA/3582 - Hoa Kỳ ban hành quy định sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất điều hòa sinh trưởng thực vật chlormequat chloride trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/COM/1 - .Liên bang Cô-mo thông báo về Luật số 25-022/AU ngày 26/12/2025 (Bộ luật Chăn nuôi) quy định về sức khỏe động vật và sản xuất chăn nuôi.
G/SPS/N/TUR/112/Add.2 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi quy định về gia vị thuộc Bộ luật Thực phẩm.
G/SPS/N/TUR/119/Add.3/Corr.2 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/TUR/119/Add.3 về biện pháp kiểm dịch thực vật khẩn cấp đối với nhập khẩu hạt giống cà chua, ớt và bí ngô.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1 - .Ô-xtrây-li-a ban hành Báo cáo phân tích rủi ro dịch hại (PRA) đối với các tác nhân gây bệnh vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/CHN/1354/Rev.1 - .Trung Quốc dự thảo sửa đổi các biện pháp quản lý và giám sát kiểm dịch đối với động vật và vật liệu di truyền động vật xuất nhập cảnh và quá cảnh
G/SPS/N/EU/687/Add.1 - .Liên minh châu Âu thông báo ban hành Quy định (EU) 2026/1388
G/SPS/N/AUS/632 - Ô-xtrây-li-a dự thảo các biện pháp kiểm soát rủi ro tăng cường đối với Tobravirus capsici (tác nhân gây bệnh Pepper ringspot)
G/SPS/N/TPKM/658 - Đài Loan (Trung Quốc) dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất ô nhiễm và độc tố trong thực phẩm, quy định mức tối đa đối với cadimi trong một số loài thủy sản, gồm cá trích tròn sọc bạc, cá thu đao Thái Bình Dương và cầu gai.
G/SPS/N/CHE/77/Add.3 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Phụ lục 2 của Quy định về Thực phẩm biến đổi gen (GMFO).
G/SPS/N/CHE/87/Add.6 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Phụ lục 2, Pháp lệnh ngày 26/10/2011 về sản xuất và lưu thông thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi và thức ăn theo chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho động vật (FADO).
G/SPS/N/EGY/92/Add.12 - Ai Cập thông báo tiếp tục sửa đổi dự thảo Tiêu chuẩn Ai Cập ES 2613-2 “Thời hạn sử dụng đối với sản phẩm thực phẩm - Phần 2: Thời hạn sử dụng”, áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm.
G/SPS/N/THA/811 - Thái Lan dự thảo về enzyme sử dụng trong sản xuất thực phẩm.
G/SPS/N/CAN/1643 - Ca-na-đa thông báo dự thảo quy định mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật spiropidion trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/NZL/793 - Niu Di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với vi sinh vật, sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ động vật và dòng tế bào.
G/SPS/N/NZL/792 - Niu Di-lân dự thảo sửa đổi và bổ sung mức dư lượng tối đa đối với các hợp chất nông nghiệp.
G/SPS/N/NZL/794 - Niu-di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với sản phẩm động vật cụ thể dùng cho người.
G/SPS/N/JOR/45 - Gioóc-đa-ni dự thảo tiêu chuẩn về vệ sinh và an toàn thực phẩm - tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm - Phần 3: gia vị, đồ gia vị và sản phẩm từ gia vị.
G/SPS/N/EU/959 - Liên minh châu Âu thông báo dự thảo Quy định sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa đối với 08 hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên một số sản phẩm.
G/SPS/N/TPKM/652/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng chủng Escherichia coli biến đổi gen K-12 DH1 MDO MAP1001d làm thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/AUS/637 - Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ tiêu chuẩn thực phẩm Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân về mức dư lượng tối đa đối với hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y trong thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2497 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải mù tạt Ethiopia (Brassica carinata) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ quốc gia/vùng lãnh thổ nào.
G/SPS/N/BRA/2496 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải dầu (Brassica napus) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ nước/vùng lãnh thổ nào, ngoại trừ hạt giống cải dầu biến chủng oleifera (Brassica napus var. oleifera) có xuất xứ từ các nước thuộc Thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur).
G/SPS/N/USA/3575 - Hoa Kỳ thông báo việc Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận hồ sơ kiến nghị về mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hạt dẻ cười.
G/SPS/N/CAN/1642 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Bảng Tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm và Bảng Phương pháp tham chiếu vi sinh đối với thực phẩm, đồng thời công bố tài liệu hướng dẫn mới về tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
G/SPS/N/SLV/151 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.02.04:26 về yêu cầu về đăng ký, sản xuất, xử lý sau thu hoạch, kinh doanh và nhập khẩu hạt giống chứng nhận đối với bốn loại lương thực cơ bản gồm lúa, đậu, cao lương và ngô.
G/SPS/N/EU/958 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) số 2019/2072 và Quy định (EU) số 2022/1941 liên quan đến các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập vào lãnh thổ Liên minh và lây lan trong nội khối của một số sinh vật gây hại kiểm dịch thực vật, gồm Resseliella citrifrugis, Chrysobothris femorata sensu lato, Chrysobothris mali và Citripestis sagittiferella; đồng thời sửa đổi nội dung liên quan đến Begomoviruses và chuẩn hóa tên khoa học của Dendroctonus micans (Kugelann).
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.3 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung yêu cầu về việc khai báo thông tin trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu.
G/SPS/N/UKR/273 - U-crai-na dự thảo sửa đổi quy định về việc tăng cường kiểm dịch thực vật đối với khoai tây tươi hoặc ướp lạnh nhập khẩu.