| Tóm tắt |
I-xra-en dự thảo sửa đổi lần 3 về việc áp dụng tại I-xra-en các thay đổi của Liên minh châu Âu đối với Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
Theo đó, đề xuất áp dụng các thay đổi mới của Liên minh châu Âu đối với Quy định (EC) số 396/2005, không kèm sửa đổi, điều kiện, ngoại lệ hoặc mở rộng, đồng thời tiếp tục duy trì các ngoại lệ đã được quy định trong pháp luật I-xra-en. Nội dung chính là sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với nhiều hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật thông qua việc cập nhật các Phụ lục II, III, IV và V của Quy định (EC) số 396/2005.
Dự thảo bao gồm 06 quy định của Liên minh châu Âu. Trong đó, Quy định (EU) 2026/140 cập nhật MRL đối với acequinocyl, chlormequat, metalaxyl-M, pyraclostrobin, sulfoxaflor và trifloxystrobin; Quy định (EU) 2026/147 điều chỉnh MRL đối với benfluralin, benthiavalicarb và penflufen, gồm việc chuyển các hoạt chất này sang Phụ lục V và áp dụng mức giới hạn phát hiện hoặc mức mặc định thấp hơn đối với một số trường hợp; Quy định (EU) 2026/215 điều chỉnh MRL đối với dimoxystrobin, ethephon và propamocarb, trong đó có việc giảm một số MRL do thay đổi tình trạng phê duyệt hoạt chất hoặc kết quả đánh giá dữ liệu an toàn.
Đồng thời, Quy định (EU) 2026/742 cập nhật MRL đối với cyflufenamid, fenazaquin và nicotine; Quy định (EU) 2026/752 bổ sung một số chất vào Phụ lục IV là danh mục các chất được miễn yêu cầu MRL, gồm Allium fistulosum dạng đã xử lý, dịch phân giải Willaertia magna, magnesium hydroxide E528, Onobrychis viciifolia dạng viên khô và chiết xuất hạt Vitis vinifera L.; Quy định (EU) 2026/751 đính chính quy định liên quan đến MRL đối với flupyradifurone và potassium phosphonate.
Dự thảo có thời điểm áp dụng khác nhau theo từng nhóm thay đổi: các mục 31, 34, 35 và 36 (tương ứng với các Quy định EU nêu trên) dự kiến áp dụng từ ngày 15/7/2026; mục 32 từ ngày 12/8/2026; mục 33 từ ngày 19/8/2026. Đối với mục 33, quy định chuyển tiếp không áp dụng đối với dư lượng ethephon trong hoặc trên táo và việt quất, cũng như dư lượng propamocarb trong hoặc trên rau diếp.
Thời hạn cuối góp ý trước ngày 05/9/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NISR12Rev.3)
|
| Sản phẩm |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (mã HS: 02); Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (mã HS: 04); Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (mã HS: 07); Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa (mã HS: 08); Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị (mã HS: 09); Ngũ cốc (mã HS: 10); Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì (mã HS: 11); Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô (mã HS: 12); Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác (mã HS: 13); Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (mã HS: 14); Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật (mã HS: 15); Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng (mã HS: 16); Đường và các loại kẹo đường (mã HS: 17); Ca cao và các chế phẩm từ ca cao (mã HS: 18); Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh (mã HS: 19); Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nuts) hoặc các phần khác của cây (mã HS: 20); Các chế phẩm ăn được khác (mã HS: 21); Đồ uống, rượu và giấm (mã HS: 22); Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến (mã HS: 23); Chất lượng đất. Thổ nhưỡng học (mã ICS: 13.080); Thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất nông nghiệp khác (mã ICS: 65.100); Công nghệ thực phẩm (mã ICS: 67). |