| Tóm tắt |
Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1314 ngày 15/6/2026 sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với 1,4-dimethylnaphthalene, chlormequat, metribuzin, metribuzin-desamino-diketo (metribuzin-DADK), terbuthylazine và triclopyr trong hoặc trên một số sản phẩm cụ thể (Dự thảo quy định này đã được thông báo trước đó tại Thông báo G/SPS/N/EU/899 ngày 03/12/2025).
Theo đó, EU giảm MRL tạm thời của 1,4-dimethylnaphthalene từ 0,05 mg/kg xuống 0,03 mg/kg đối với các sản phẩm có nguồn gốc thực vật, trừ khoai tây.
Đối với chlormequat, EU giảm MRL tạm thời đối với nấm trồng từ 0,9 mg/kg xuống 0,6 mg/kg, riêng nấm sò giảm từ 6 mg/kg xuống 2 mg/kg. EU đồng thời hạ MRL đối với các sản phẩm có nguồn gốc động vật, trừ thịt xẻ và thận của cừu và dê.
Đối với terbuthylazine, EU duy trì MRL hiện hành đối với ngô ngọt, hạt hướng dương, thịt xẻ, mỡ, gan, thận và sữa của bò và ngựa; hạ MRL đối với đậu lupin và hạt bông xuống giới hạn xác định 0,01* mg/kg.
Đối với triclopyr, EU duy trì MRL hiện hành đối với táo, lê, đào và mơ, đồng thời tiếp tục duy trì MRL tạm thời đối với gạo trong thời gian chờ hoàn tất đánh giá dữ liệu. EU quy định MRL ở mức 0,07 mg/kg đối với cam, chanh và quýt; đưa MRL đối với bưởi chùm về giới hạn xác định 0,01* mg/kg; đồng thời quy định MRL đối với thịt xẻ, mỡ, gan, thận và nội tạng ăn được khác của lợn, bò, cừu và dê, cùng với sữa bò, cừu và dê, theo các mức do Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu đề xuất.
Đối với metribuzin, EU tách riêng định nghĩa dư lượng đối với metribuzin và chất chuyển hóa metribuzin-DADK. MRL hiện hành của metribuzin được hạ xuống giới hạn xác định tương ứng theo từng nhóm sản phẩm; đồng thời, MRL riêng đối với metribuzin-DADK được quy định tại giới hạn xác định tương ứng. Các mức này được đưa vào Phụ lục V của Quy định (EC) số 396/2005.
Quy định có hiệu lực từ ngày 06/7/2026 và áp dụng từ ngày 06/01/2027.
Quy định (EC) số 396/2005 trước khi được sửa đổi tiếp tục áp dụng đối với các sản phẩm đã đưa ra thị trường tại EU trước ngày 06/01/2027.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NEU899A1)
|
| Sản phẩm |
Ngũ cốc (Mã HS: 1001, 1002, 1003, 1004, 1005, 1006, 1007, 1008), thực phẩm có nguồn gốc động vật (Mã HS: 0201, 0202, 0203, 0204, 0205, 0206, 0207, 0208, 0209, 0210) và một số sản phẩm có nguồn gốc thực vật, bao gồm trái cây và rau quả. |