Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Xin-ga-po sửa đổi yêu cầu nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt hoặc sản phẩm thịt.


Mã WTO G/SPS/N/SGP/92
Ngày thông báo 10/07/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Xin-ga-po sửa đổi yêu cầu nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt hoặc sản phẩm thịt.
Tóm tắt

Xin-ga-po sửa đổi yêu cầu nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt hoặc sản phẩm thịt.

Theo đó, Xin-ga-po đã hoàn tất việc rà soát điều kiện nhập khẩu đối với nhóm sản phẩm này và dự kiến chuẩn hóa yêu cầu nhập khẩu áp dụng cho tất cả các nước, trong đó bãi bỏ yêu cầu công nhận đối với nguồn và sản phẩm. Các nội dung xác nhận về dịch bệnh động vật được điều chỉnh phù hợp với hướng dẫn mới nhất của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH), qua đó tạo thuận lợi thương mại đồng thời bảo đảm bảo vệ sức khỏe con người.

Các nội dung xác nhận trên Giấy chứng nhận sức khỏe được quy định riêng theo từng loại thịt. Đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt bò, động vật cung cấp thịt phải được nhận diện thông qua hệ thống nhận dạng động vật và được kiểm tra trước giết mổ với kết quả đạt yêu cầu. Các điều kiện cụ thể tiếp theo được áp dụng căn cứ mức rủi ro bệnh não xốp ở bò (BSE) của quốc gia, vùng hoặc cơ sở chăn nuôi, bao gồm yêu cầu về phương pháp gây choáng, giết mổ, loại trừ các vật liệu có nguy cơ BSE và thịt tách bằng phương pháp cơ học trong những trường hợp tương ứng.

Đối với thức ăn chăn nuôi có chứa bột thịt và xương hoặc bột protein có nguồn gốc từ bò, động vật cung cấp nguyên liệu phải được nhận diện và được sinh ra, nuôi tại quốc gia, vùng hoặc cơ sở chăn nuôi có rủi ro BSE không đáng kể. Đồng thời, động vật phải được sinh ra sau thời điểm nguy cơ tác nhân BSE tái lưu hành trong quần thể bò được chứng minh là không đáng kể, hoặc bột protein phải được xử lý phù hợp với Điều 11.4.19 của Bộ luật Sức khỏe động vật trên cạn của WOAH.

Đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt bò hoặc thịt cừu, Giấy chứng nhận sức khỏe phải xác nhận nước xuất khẩu không có bệnh lở mồm long móng trong 06 tháng trước ngày xuất khẩu, hoặc xác nhận quy trình xử lý đủ khả năng bất hoạt vi-rút gây bệnh. Đối với sản phẩm có chứa gia cầm, phải xác nhận nước xuất khẩu không có cúm gia cầm độc lực cao và bệnh Newcastle, hoặc quy trình xử lý đủ khả năng bất hoạt các vi-rút này. Đối với sản phẩm có chứa thịt lợn, phải xác nhận nước xuất khẩu không có bệnh lở mồm long móng, dịch tả lợn châu Phi và dịch tả lợn cổ điển, hoặc quy trình xử lý đủ khả năng bất hoạt các vi-rút liên quan.

Mỗi lô hàng phải kèm theo Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan thú y của nước xuất khẩu cấp, trong đó cung cấp thông tin về nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, cơ sở sản xuất được cơ quan thú y phê duyệt, quy trình sản xuất, tên thương mại, thông tin lô hàng và ngày sản xuất, loài động vật cung cấp nguyên liệu, dạng sản phẩm ướt hoặc khô và loại bao bì. Sản phẩm cuối cùng phải được đóng gói tại cơ sở sản xuất trong bao bì mới, đã được khử trùng và có biện pháp phòng ngừa ô nhiễm.

Khi khai báo trên hệ thống TradeNet, nhà nhập khẩu phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận sức khỏe, hóa đơn, phiếu đóng gói, bản khai của nhà sản xuất, vận đơn đường biển hoặc vận đơn hàng không và các tài liệu liên quan; đồng thời sử dụng đúng mã HS và mã sản phẩm.

Dự thảo dự kiến được thông qua và công bố vào tháng 9/2026, có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày công bố.

Thời hạn cuối góp ý trước ngày 08/9/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NSGP92)

Sản phẩm Thức ăn chăn nuôi có chứa thịt. (mã HS: 04021041, 04021049, 04021091, 04021099, 04022120, 04022190, 04022920, 04022990, 04041019, 05119990, 15030010, 15030090, 15041090, 15042010, 15042090, 15060000, 23011000, 23012010, 23012020, 23012090, 23099011, 23099012, 23099013, 23099019, 23099020, 23099090)
Quốc gia Xin-ga-po

Tệp đính kèm:
NSGP92.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/EU/959/Corr.1 - Liên minh châu Âu (EU) thông báo đính chính lỗi tại Phụ lục V của dự thảo Quy định sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa đối với 08 hoạt chất gồm azocyclotin, chlorfenapyr, cyhexatin, dicofol, endosulfan, fenarimol, fenpropathrin và profenofos, đã được thông báo ngày 26/6/2026.
G/SPS/N/EU/963 - Liên minh châu Âu (EU) dự thảo sửa đổi các Phụ lục II và III của Quy định (EC) số 396/2005 đối với mức dư lượng tối đa của hoạt chất diazinon trong hoặc trên một số sản phẩm
G/SPS/N/IND/354 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi Quy định về An toàn và Tiêu chuẩn thực phẩm đối với tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm và phụ gia thực phẩm năm 2011.
G/SPS/N/KOR/622/Add.7 - Hàn Quốc thông báo bổ sung danh mục cây ký chủ, khu vực phân bố và các loài côn trùng môi giới truyền vi khuẩn Xylella fastidiosa, bao gồm X. taiwanensis.
G/SPS/N/BRA/2505 - Bra-xin ban hành Quy định RIG.RAÇÃO.JUN.26 về yêu cầu sức khỏe động vật đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ mọi nguồn xuất xứ vào Bra-xin.
G/SPS/N/BRA/2506 - Bra-xin thông báo dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống Brassica rapa nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, có xuất xứ từ mọi quốc gia.
G/SPS/N/AUS/415/Add.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo bắt đầu quy trình Đánh giá rủi ro nhập khẩu an toàn sinh học (Biosecurity Import Risk Assessment - BIRA) và công bố tài liệu tham vấn đối với việc nhập khẩu vỏ bao tự nhiên dùng làm thực phẩm, chủ yếu là ruột động vật sử dụng trong chế biến xúc xích.
G/SPS/N/EU/899/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1314 ngày 15/6/2026 sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với 1,4-dimethylnaphthalene, chlormequat, metribuzin, metribuzin-desamino-diketo (metribuzin-DADK), terbuthylazine và triclopyr trong hoặc trên một số sản phẩm cụ thể.
G/SPS/N/EU/932/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1433 sửa đổi các Phụ lục II, VII và VIII của Quy định (EU) 2019/2072 về các biện pháp kiểm dịch thực vật đối với Meloidogyne graminicola trong lãnh thổ Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/GBR/132 - Vương quốc Anh sửa đổi Danh mục pháp định về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/JPN/1416 - Nhật Bản sửa đổi Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm gia súc và các quy định liên quan.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.3 - I-xra-en dự thảo sửa đổi lần 3 về việc áp dụng tại I-xra-en các thay đổi của Liên minh châu Âu đối với Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.2 - I-xra-en dự thảo Lệnh về Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực thực phẩm, sửa đổi Phụ lục II A liên quan đến việc áp dụng các mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) mở rộng so với mức quy định tại Quy định (EC) số 396/2005 của Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1/Corr.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/AUS/557/Add.1 về báo cáo đánh giá nguy cơ dịch hại đối với các tác nhân vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/ISR/15 - I-xra-en thông báo dự thảo sửa đổi quy định về chất tạo hương và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/85/Add.1 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/103 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Quy định đối với vật liệu và đồ vật có khả năng tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/104 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Quy định về hương liệu và thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/105 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Sắc lệnh Thi hành Pháp luật Thực phẩm (OELDAl), cập nhật trên cơ sở Quy định (EU) 2019/1793 về việc tăng cường tạm thời kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với việc nhập khẩu một số thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc phi động vật từ một số nước thứ ba.
G/SPS/N/EU/961 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép sử dụng tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật nhất định.
G/SPS/N/EU/962 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/908 sửa đổi Quy định (EU) 2021/630 về yêu cầu chứng nhận tư nhân đối với các sản phẩm hỗn hợp ổn định bảo quản được miễn kiểm tra chính thức tại trạm kiểm soát biên giới, đồng thời bổ sung một số sản phẩm ngũ cốc, rau, quả, hạt đã qua chế biến hoặc được bảo quản, nước xốt, gia vị và bánh kẹo vào danh sách sản phẩm hỗn hợp được miễn trừ.
G/SPS/N/CAN/1644 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Quy định về thực phẩm an toàn cho người Ca-na-đa (SFCR).
G/SPS/N/TUR/107/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi Quy chuẩn thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về mật ong.
G/SPS/N/USA/3576 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận các đề nghị tự nguyện hủy đăng ký một số sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật và/hoặc sửa đổi đăng ký sản phẩm để chấm dứt một số mục đích sử dụng.
G/SPS/N/USA/3577 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/CHL/888 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 7.424/2013 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với nấm nhập khẩu dùng để nhân giống và tiêu dùng.
G/SPS/N/CHL/889 - Chi-lê dự thảo văn bản hợp nhất và hệ thống hóa quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với hạt giống các loài cây cảnh từ mọi xuất xứ.
G/SPS/N/CHL/890 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 7.214/2014 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây cảnh nhập khẩu dùng để trồng.
G/SPS/N/KOR/848 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm liên quan đến nguyên liệu và thực phẩm chế biến từ nuôi cấy tế bào.
G/SPS/N/KOR/849 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm liên quan đến zearalenone, MRL thuốc bảo vệ thực vật và phương pháp kiểm nghiệm.
G/SPS/N/USA/3578 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trên một số nông sản.
G/SPS/N/USA/3579 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật fluoxapiprolin trên một số nhóm nông sản và sản phẩm dùng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3580 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật diflufenican trên một số nhóm nông sản.
G/SPS/N/USA/3581 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật bifenthrin trên một số nông sản và sản phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/USA/3582 - Hoa Kỳ ban hành quy định sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất điều hòa sinh trưởng thực vật chlormequat chloride trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/COM/1 - .Liên bang Cô-mo thông báo về Luật số 25-022/AU ngày 26/12/2025 (Bộ luật Chăn nuôi) quy định về sức khỏe động vật và sản xuất chăn nuôi.
G/SPS/N/TUR/112/Add.2 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi quy định về gia vị thuộc Bộ luật Thực phẩm.
G/SPS/N/TUR/119/Add.3/Corr.2 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/TUR/119/Add.3 về biện pháp kiểm dịch thực vật khẩn cấp đối với nhập khẩu hạt giống cà chua, ớt và bí ngô.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1 - .Ô-xtrây-li-a ban hành Báo cáo phân tích rủi ro dịch hại (PRA) đối với các tác nhân gây bệnh vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/CHN/1354/Rev.1 - .Trung Quốc dự thảo sửa đổi các biện pháp quản lý và giám sát kiểm dịch đối với động vật và vật liệu di truyền động vật xuất nhập cảnh và quá cảnh
G/SPS/N/EU/687/Add.1 - .Liên minh châu Âu thông báo ban hành Quy định (EU) 2026/1388
G/SPS/N/AUS/632 - Ô-xtrây-li-a dự thảo các biện pháp kiểm soát rủi ro tăng cường đối với Tobravirus capsici (tác nhân gây bệnh Pepper ringspot)
G/SPS/N/TPKM/658 - Đài Loan (Trung Quốc) dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất ô nhiễm và độc tố trong thực phẩm, quy định mức tối đa đối với cadimi trong một số loài thủy sản, gồm cá trích tròn sọc bạc, cá thu đao Thái Bình Dương và cầu gai.
G/SPS/N/CHE/77/Add.3 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Phụ lục 2 của Quy định về Thực phẩm biến đổi gen (GMFO).
G/SPS/N/CHE/87/Add.6 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Phụ lục 2, Pháp lệnh ngày 26/10/2011 về sản xuất và lưu thông thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi và thức ăn theo chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho động vật (FADO).
G/SPS/N/EGY/92/Add.12 - Ai Cập thông báo tiếp tục sửa đổi dự thảo Tiêu chuẩn Ai Cập ES 2613-2 “Thời hạn sử dụng đối với sản phẩm thực phẩm - Phần 2: Thời hạn sử dụng”, áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm.
G/SPS/N/THA/811 - Thái Lan dự thảo về enzyme sử dụng trong sản xuất thực phẩm.
G/SPS/N/CAN/1643 - Ca-na-đa thông báo dự thảo quy định mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật spiropidion trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/NZL/793 - Niu Di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với vi sinh vật, sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ động vật và dòng tế bào.
G/SPS/N/NZL/792 - Niu Di-lân dự thảo sửa đổi và bổ sung mức dư lượng tối đa đối với các hợp chất nông nghiệp.