Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất tetraniliprole trong một số loại thực phẩm.


Mã WTO G/SPS/N/JPN/1419
Ngày thông báo 20/07/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất tetraniliprole trong một số loại thực phẩm.
Tóm tắt

Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất tetraniliprole trong một số loại thực phẩm.

Theo đó, Nhật Bản đề xuất giảm MRL đối với cải xoăn và các loại rau họ Cải khác từ 20 xuống 15 mg/kg; cà chua từ 2 xuống 1 mg/kg; quả mơ và mơ ume từ 2 xuống 1 mg/kg.

Đồng thời, Nhật Bản đề xuất tăng MRL đối với cải kyona từ 10 lên 15 mg/kg; cải thìa từ 7 lên 15 mg/kg; quýt Unshu nguyên quả từ 1 lên 2 mg/kg; natsudaidai nguyên quả và bưởi chùm từ 0,9 lên 1 mg/kg; mận Nhật Bản, bao gồm mận prune, từ 0,1 lên 0,3 mg/kg; anh đào từ 1 lên 2 mg/kg; và các loại rau thơm khác từ 20 lên 60 mg/kg.

Dự thảo cũng quy định mới hoặc nâng MRL đối với một số loại củ, rau, quả và gia vị, gồm khoai tây, khoai môn, khoai lang, khoai mỡ Nhật Bản, konjac và các loại khoai khác ở mức 0,02 mg/kg; củ cải đường 0,04 mg/kg; lá củ cải tròn và cải xoong 15 mg/kg; súp lơ trắng 9 mg/kg; các loại rau họ Cà khác 0,9 mg/kg; các loại rau họ Bầu bí khác 0,02 mg/kg; đậu bắp 0,4 mg/kg; các loại rau khác 0,02 mg/kg; mộc qua và tỳ bà Nhật Bản 0,4 mg/kg; kiwi nguyên quả và các loại quả khác 2 mg/kg; các loại gia vị khác 7 mg/kg; và mận khô 2 mg/kg.

Đối với sản phẩm động vật, Nhật Bản đề xuất quy định mới hoặc tăng MRL đối với cơ của bò, lợn và các động vật có vú trên cạn khác lên 0,1 mg/kg; mỡ lên 0,2 mg/kg; gan, thận và các phụ phẩm ăn được khác lên 1 mg/kg; và sữa từ 0,05 lên 0,2 mg/kg.

MRL đối với nhiều sản phẩm khác như gạo, ngô, đậu tương, cải thảo, bắp cải, xà lách, dưa chuột, dưa hấu, các loại dưa, rau bina, nho, trà, động vật thủy sản và mật ong không thay đổi.

Định nghĩa dư lượng tiếp tục là tetraniliprole. Mức giới hạn chung 0,01 mg/kg được áp dụng đối với các sản phẩm không được quy định MRL riêng trong danh mục.

Các MRL mới dự kiến được thông qua và công bố sớm nhất có thể sau khi kết thúc thời hạn góp ý, đồng thời có hiệu lực sau một khoảng thời gian chuyển tiếp.

Thời hạn góp ý trước ngày 18/9/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1419)

Sản phẩm Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của động vật (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09); Động vật thủy sinh và loài giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác (Mã HS: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08); Sản phẩm từ sữa, trứng chim và mật ong tự nhiên (HS codes: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09) Các sản phẩm gốc động vật (Mã HS: 05.04); Rau ăn được và một số loại củ, quả rễ (Mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10 và 07.14); Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (Mã HS: 08.01, 08.02, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10,08.11, 08.13 và 08.14); Chè, maté và gia vị (mã HS: 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10); Ngũ cốc (Mã HS: 10.05 và 10.06); Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (Mã HS: 12.01, 12.07 và 12.12); Mỡ và dầu động vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06)
Quốc gia Nhật Bản

Tệp đính kèm:
NJPN1419.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/BRA/2318/Add.1 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.640 ngày 30/6/2026 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu thân rễ cây mẫu đơn (Paeonia spp.), thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại mọi quốc gia.
G/SPS/N/CHL/863/Rev.1/Add.1 - Chi-lê sửa đổi dự thảo quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa theo chế độ nhập khẩu lâu dài và chế độ “hai bán cầu”, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 1.582 năm 2019.
G/SPS/N/CHL/892 - Chi-lê dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu phấn hoa của một số loài thực vật để sử dụng làm vật liệu nhân giống; đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 4.912 năm 2004 và sửa đổi Nghị quyết số 5.561 năm 2012.
G/SPS/N/JPN/1417 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất mepronil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1418 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất prosulfocarb trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1420 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất triforine trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1421 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất carbaryl, được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y, trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1422 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất kasugamycin trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/THA/813 - Thái Lan dự thảo sửa đổi Thông báo số 460 năm 2025 về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm, sau khi dicofol được xếp vào nhóm chất nguy hại loại 4 và bị cấm sử dụng tại Thái Lan.
G/SPS/N/EU/960 - Liên minh châu Âu thông báo Quy định thực thi (EU) 2026/1234 ngày 11/6/2026 về việc cấp phép vermiculite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gà nuôi lấy thịt, gà nuôi để lấy trứng hoặc sinh sản và gà mái.

Hội nghị

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 01 ngày, thứ Sáu ngày 24/7/2026

Hình thức: Trực tiếp kết hợp trực tuyến

Địa điểm: Sảnh Hoa sứ 1, khách sạn Đệ Nhất, Số 25 Hoàng Việt, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi tiết xem tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm, ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Thông tin đầu mối SPS ở địa phương

Thông tin đầu mối hỏi đáp về SPS để tiếp nhận, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng và người sản xuất tại địa phương

Chi tiết tại đây

 

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 434
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 434