| Tóm tắt |
Cộng hòa U-gan-đa dự thảo Tiêu chuẩn DUS 2590:2026 đối với dầu quả bơ ăn được. Dự thảo quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với dầu được sản xuất từ phần thịt quả hoặc toàn bộ quả bơ (Persea americana), dùng làm thực phẩm cho người.
Dự thảo quy định các loại dầu quả bơ gồm dầu thô, dầu tinh luyện, dầu ép lạnh, dầu nguyên chất (virgin) và dầu nguyên chất đặc biệt (extra virgin). Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng, không chứa chất pha trộn, cặn, tạp chất lơ lửng hoặc tạp chất lạ, nước tách lớp; không có mùi, vị ôi khét hoặc mùi lạ.
Dầu quả bơ phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật về khối lượng riêng tương đối, chỉ số khúc xạ, chỉ số xà phòng hóa, chỉ số iốt, hàm lượng chất không xà phòng hóa, độ ẩm và chất bay hơi, tạp chất không tan, chỉ số axít, hàm lượng xà phòng, chỉ số peroxit, hàm lượng sắt và đồng. Thành phần axít béo phải phù hợp với giới hạn quy định tại Phụ lục A; mức desmethylsterol tham khảo được quy định tại Phụ lục B và áp dụng khi cần thiết.
Không được sử dụng phụ gia thực phẩm trong dầu quả bơ nguyên chất đặc biệt, dầu nguyên chất và dầu ép lạnh. Dầu quả bơ tinh luyện được phép sử dụng phụ gia thực phẩm theo Tiêu chuẩn Codex CXS 192 và chất tạo hương phù hợp với Hướng dẫn Codex CXG 66. Dầu quả bơ có thể được bổ sung vi chất dinh dưỡng theo Tiêu chuẩn US EAS 769.
Sản phẩm phải đáp ứng giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do Ủy ban Codex Alimentarius quy định. Hàm lượng chì không được vượt quá 0,08 mg/kg và hàm lượng asen không được vượt quá 0,1 mg/kg.
Dự thảo cũng quy định yêu cầu về vệ sinh trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý và bảo quản; bao gói bằng vật liệu an toàn dùng cho thực phẩm; bảo quản và vận chuyển dầu dạng rời. Nhãn sản phẩm phải tuân thủ Tiêu chuẩn US EAS 38, được ghi rõ ràng, bền và không thể tẩy xóa; trong đó phải ghi tên sản phẩm là “Dầu quả bơ ăn được” và loại dầu tương ứng, gồm dầu thô, dầu tinh luyện, dầu ép lạnh, dầu nguyên chất hoặc dầu nguyên chất đặc biệt.
Thời hạn góp ý trước ngày 19/9/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NUGA493)
|