| Tóm tắt |
Cộng hòa Đô-mi-ni-ca dự thảo Quy chuẩn Vệ sinh thực phẩm và đồ uống, áp dụng bắt buộc trên toàn quốc đối với mọi hoạt động từ sản xuất, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, đóng gói, bảo quản, phân phối cho đến bán lẻ thực phẩm dùng cho người. Khi chính thức có hiệu lực, quy chuẩn này sẽ bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 528-01 về Kiểm soát rủi ro thực phẩm và đồ uống, cùng các Nghị quyết số 000012-17 và 000020-17 liên quan đến thủ tục đăng ký vệ sinh rút gọn.
Theo đó, các cơ sở thực phẩm phải có Giấy phép vệ sinh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở, được gia hạn 5 năm một lần; sản phẩm thực phẩm phải có Đăng ký vệ sinh, có thời hạn 5 năm. Đồng thời các cơ sở thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practice - GMP), hệ thống Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis and Critical Control Point – HACCP) đối với quy mô công nghiệp và quy định về kiểm tra dựa trên rủi ro. Quy chuẩn cũng chuẩn hóa các quy định chi tiết về nhãn mác, khai báo dinh dưỡng, chất phụ gia, giới hạn dư lượng hóa học, phân loại mức độ rủi ro của thực phẩm và quản lý thức ăn đường phố. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo luật định bao gồm: phạt tiền, phạt tù, tịch thu và tiêu hủy sản phẩm, hoặc đóng cửa cơ sở vĩnh viễn. Văn bản ấn định thời gian chuyển tiếp 18 tháng để các cơ sở đang hoạt động kịp thời thích ứng và tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn mới.
Quy chuẩn dự kiến được thông qua vào ngày 20/8/2026, tiếp nhận góp ý đến 20/10/2026, và sẽ chính thức có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày công bố.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NDOM75)
|
| Sản phẩm |
Động vật sống (Mã HS: 01); thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (Mã HS: 02); cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác (Mã HS: 03); sữa và các sản phẩm từ sữa; trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (Mã HS: 04); các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (Mã HS: 05); cây sống và các sản phẩm trồng hoa (Mã HS: 06); rau và một số loại rễ, củ ăn được (Mã HS: 07); quả và hạt ăn được; vỏ các loại quả thuộc họ cam quýt, các loại dưa (Mã HS: 08); cà phê, chè, chè paragoay (maté) và các loại gia vị (Mã HS: 09); ngũ cốc (Mã HS: 10); các sản phẩm xay xát; malt (mạch nha); tinh bột; Inulin; gluten lúa mì (Mã HS: 11); hạt và quả có dầu; các loại hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô (Mã HS: 12); nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác (Mã HS: 13); vật liệu tết bện và các sản phẩm có nguồn gốc thực vật khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (Mã HS: 14); mỡ và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách phân của chúng; mỡ ăn được đã chế biến; sáp động vật hoặc thực vật (Mã HS: 15); các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác hoặc từ côn trùng (Mã HS: 16); đường và các loại kẹo đường (Mã HS: 17); cacao và các chế phẩm từ cacao (Mã HS: 18); chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh (Mã HS: 19); chế phẩm từ rau, quả, các loại hạt hoặc các phần khác của cây (Mã HS: 20); các chế phẩm thực phẩm khác (Mã HS: 21); đồ uống, rượu và giấm (Mã HS: 22); phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn chăn nuôi đã chế biến (Mã HS: 23); thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến, các sản phẩm, có hoặc không chứa nicotin, dùng để hít mà không đốt cháy, các sản phẩm khác chứa nicotin dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người (Mã HS: 24); công nghệ thực phẩm (Mã ICS: 67) |