Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Nhật Bản thông báo dự thảo sửa đổi Quy chuẩn và Tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Đạo luật Vệ sinh Thực phẩm nhằm cập nhật mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y Imidacloprid.


Mã WTO G/SPS/N/JPN/1427
Ngày thông báo 28/08/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Nhật Bản thông báo dự thảo sửa đổi Quy chuẩn và Tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Đạo luật Vệ sinh Thực phẩm nhằm cập nhật mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y Imidacloprid.
Tóm tắt

Nhật Bản thông báo dự thảo sửa đổi Quy chuẩn và Tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Đạo luật Vệ sinh Thực phẩm nhằm cập nhật mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y Imidacloprid. Phạm vi áp dụng của dự thảo bao trùm nhiều nhóm mặt hàng thực phẩm, bao gồm thịt và phụ phẩm động vật, thủy hải sản, sữa, trứng, mật ong, rau củ, quả và quả hạch, cà phê, chè, gia vị, ngũ cốc, hạt có dầu, mỡ động vật và ca cao.

Chi tiết các đề xuất điều chỉnh mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) đối với Imidacloprid được chia theo từng nhóm mặt hàng. Đối với nhóm ngũ cốc và đậu hạt, dự thảo đề xuất giảm mức MRL đối với gạo lứt từ 1 xuống 0,08 ppm; đại mạch, lúa mạch đen và kiều mạch từ 0,04 xuống 0,02 ppm; ngô từ 0,05 xuống 0,02 ppm; đậu nành khô, các loại đậu khô khác và đậu Hà Lan từ 3 xuống 2 ppm (mức giảm này cũng được đề xuất áp dụng cho đậu tằm - broad beans); và lạc khô từ 0,7 xuống 0,5 ppm. Riêng áp dụng cho lúa mì được giữ nguyên ở 0,2 ppm.

Chuyển sang nhóm củ và rau, cơ quan quản lý đề xuất giảm mức MRL đối với khoai tây, khoai sọ, khoai lang, củ mài, củ nưa, củ cải đường, củ cải Nhật Bản, củ cải tròn và cà rốt từ 0,4 xuống 0,3 ppm. Cùng với đó, mức MRL đối với hành tây giảm từ 0,07 xuống 0,05 ppm; hành boa-rô từ 0,7 xuống 0,5 ppm; măng tây từ 0,7 xuống 0,6 ppm; cà chua từ 2 xuống 0,9 ppm; cà tím từ 2 xuống 1 ppm; rau bina từ 15 xuống 9 ppm và đậu tương xanh từ 3 xuống 1 ppm.

Ngược lại, dự thảo đề xuất tăng mức giới hạn tối đa dư lượng đối với bắp cải, cải thảo, cải Brussels từ 0,5 lên 2 ppm và súp lơ từ 0,4 lên 2 ppm.

Đồng thời, dự thảo bãi bỏ nhóm Các loại rau khác có mức MRL 5 ppm để chia thành các nhóm chi tiết mới, trong đó quy định mức giới hạn tối đa dư lượng 7 ppm cho rau dền (phần lá và thân) và mức MRL 10 ppm cho lá nam thiên trúc (nandina). 

Đối với nhóm quả, hạt và cây công nghiệp, mức MRL được đề xuất tăng đối với chè từ 10 lên 30 ppm; quả mơ mận (mume plum) từ 0,3 lên 1 ppm; và cam từ 0,7 lên 1 ppm. Đồng thời, Nhật Bản đề xuất giảm mức MRL đối với cà phê từ 0,7 xuống 0,6 ppm; hoa bia từ 7 xuống 3 ppm; dâu tây từ 0,4 xuống 0,3 ppm; hạt hướng dương, hạt rum, hạt cải dầu, quả hồ đào, hạnh nhân, quả óc chó từ 0,04 xuống 0,01 ppm; hạt bông từ 4 xuống 3 ppm; quả việt quất, quả mâm xôi từ 4 xuống 3 ppm; cũng như đu đủ, bơ và ổi từ 0,7 xuống mức 0,4 - 0,6 ppm.

Về nhóm động vật, thủy sản và mật ong, cơ quan quản lý đề xuất tăng mức MRL đối với gan, thận và phụ phẩm ăn được của gia cầm từ 0,05 lên 0,06 ppm. Đồng thời, bổ sung mới mức MRL 0,6 ppm đối với các loài cá (bao gồm bộ Cá hồi, bộ Cá chình, bộ Cá vược và các loại cá khác), và bổ sung mức MRL 0,05 ppm đối với mật ong cùng sữa ong chúa. Mức giới hạn tối đa dư lượng trên thịt gia súc, mỡ, gan, thận vẫn giữ nguyên 0,3 ppm và sữa giữ nguyên 0,1 ppm.  Đáng chú ý, dự thảo cũng đưa ra quy định mới về phân loại và mẫu quả toàn phần. Một số mặt hàng như dưa hấu, dưa lưới, quả hồng đào, quả kiwi, quả sơn trà (loquat) và quýt Unshu (cùng với dưa gang - Makuwauri melon) được chuyển sang áp dụng mức MRL theo phương pháp tính trên toàn bộ quả sau khi bỏ cuống hoặc bỏ hạt (chi tiết hơn, với quả đào/hồng đào, dư lượng được tính toán và biểu thị trên khối lượng của toàn bộ sản phẩm không có cuống). 

Những nhóm hàng hóa không được liệt kê cụ thể sẽ tự động áp dụng mức MRL mặc định thống nhất là 0,01 ppm. Bên cạnh đó, về định nghĩa dư lượng: đối với các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và mật ong, Nhật Bản xác định dư lượng chính là hoạt chất Imidacloprid; đối với các sản phẩm từ động vật, dư lượng được tính là tổng của Imidacloprid và các chất chuyển hóa chứa nhóm 6-chloropyridinyl. 

Dự kiến, quy định này sẽ được thông qua và công bố ngay sau khi kết thúc thời hạn lấy ý kiến, sau đó chính thức có hiệu lực sau một khoảng thời gian ân hạn.

Thời hạn tiếp nhận ý kiến đóng góp đến ngày 27/10/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1427)

Sản phẩm Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09) Động vật thủy sinh và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác (Mã HS: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08) Sản phẩm từ sữa, trứng gia cầm và trứng chim, mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09) Sản phẩm có nguồn gốc động vật (Mã HS: 05.04) Rau, củ và một số loại rễ ăn được (Mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10, 07.13 và 07.14) Quả và quả hạch ăn được, vỏ của các loại quả họ cam quýt (Mã HS: 08.01, 08.02, 08.03, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14) Cà phê, chè, chè matê và các loại gia vị (Mã HS: 09.01, 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10) Ngũ cốc (Mã HS: 10.01, 10.02, 10.03, 10.04, 10.05, 10.06, 10.07 và 10.08) Hạt và quả có dầu, các loại hạt ngũ cốc, hạt giống và quả khác (Mã HS: 12.01, 12.02, 12.04, 12.05, 12.06, 12.07, 12.10 và 12.12) Mỡ và dầu động vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06) Ca cao và các chế phẩm từ ca cao (Mã HS: 18.01) G/SPS/N/AUS/502/Add.27: Lúa gạo (Oryza sativa) [Mã thuế quan 1209, 1006] Đậu gà (Cicer arietinum) [Mã thuế quan 1209, 07131106] Hạt họ bầu bí (Cucurbita spp.) [Mã thuế quan 1209, 1207] Hạt thì là Ai Cập (Cuminum cyminum) [Mã thuế quan 1209, 0909] Hạt rum (Carthamus tinctorius) [Mã thuế quan 1209, 1207]
Quốc gia Nhật Bản

Tệp đính kèm:
NJPN1427.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/JPN/1429 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Pyrifluquinazon trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3595 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm cho phép sử dụng chiết xuất cây rum (safflower - Carthamus tinctorius L.) làm chất tạo màu.
G/SPS/N/USA/3594 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm cho phép sử dụng acetone làm dung môi trong quá trình sản xuất dầu cà rốt.
G/SPS/N/USA/3593 - Hoa Kỳ ban hành quy định cuối cùng về việc sử dụng chất bổ sung chromium DL-methionine chelate làm nguồn dinh dưỡng bổ sung chromium trong thức ăn cho gia súc.
G/SPS/N/USA/3592 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm mở rộng phạm vi sử dụng và điều chỉnh giảm giới hạn hàm lượng asen đối với màu xanh gardenia (genipin blue).
G/SPS/N/TUR/38/Rev.1 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo Quy chuẩn về nước ép trái cây và các sản phẩm tương tự thuộc Tiêu chuẩn Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ.
G/SPS/N/AUS/641 - Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi giới hạn tối đa dư lượng đối với một số hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y.
G/SPS/N/USA/3589 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1431 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi giới mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Boscalid trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/CHL/896 - Chi-lê dự thảo Nghị quyết về việc cập nhật các điều kiện vệ sinh thú y đối với gia cầm một ngày tuổi và trứng ấp gia cầm nhập khẩu, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 839 năm 2007 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
G/SPS/N/CAN/1646 - Ca-na-đa thông báo dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/USA/3591 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất carboxin trên một số nhóm cây trồng họ đậu.
G/SPS/N/USA/3583 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1430 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Chlorothalonil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1428 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Tolfenpyrad trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3596 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị quy định hoặc sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với nhiều loại hàng hóa
G/SPS/N/CHL/860/Add.2 - Chi-lê dự thảo quy định yêu cầu vệ sinh đối với việc nhập khẩu tinh dịch bò đông lạnh và bãi bỏ Quyết định số 5.618 năm 2013
G/SPS/N/ARM/66 - Ác-mê-ni-a dự thảo sửa đổi các yêu cầu thú y chung và mẫu giấy chứng nhận thú y thống nhất đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật
G/SPS/N/ARE/178/Add.2, G/SPS/N/BHR/201/Add.2, G/SPS/N/KWT/52/Add.2, G/SPS/N/OMN/98/Add.2, G/SPS/N/QAT/102/Add.2, G/SPS/N/SAU/399/Add.2, G/SPS/N/YEM/43/Add.2 - Các Tiểu Vương quốc Ả-rập thống nhất thông báo gia hạn thời hạn góp ý đối với dự thảo Quy chuẩn Kỹ thuật về mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3590 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất cypermethrin trên hạt ca cao khô.
G/SPS/N/COL/430/Add.1 - Cô-lôm-bi-a thông báo về việc rút lại dự thảo Quy định về đăng ký và kiểm soát các nhà sản xuất hoặc chế biến, nhà sản xuất hoặc chế biến theo hợp đồng, nhà bán thành phẩm, nhà nhập khẩu và/hoặc đơn vị lưu trữ các sản phẩm mỹ phẩm, dược liệu, vi lượng đồng căn và/hoặc nguyên liệu thô dùng trong thú y.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.5 - I-xra-en dự thảo sửa đổi Quy định về mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
G/SPS/N/TZA/390/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 755:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dưa cải muối Sauerkraut.
G/SPS/N/TZA/389/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 754:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kim chi.
G/SPS/N/TZA/360/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 711:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kombucha.
G/SPS/N/TZA/392/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 781:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đồ uống bổ dưỡng gừng và nghệ.
G/SPS/N/DOM/75 - Cộng hòa Đô-mi-ni-ca dự thảo Quy chuẩn Vệ sinh thực phẩm và đồ uống.
G/SPS/N/TZA/479/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 818:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cỏ cà ri.
G/SPS/N/TZA/478/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 817:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hoa hồi.
G/SPS/N/TZA/477/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 815:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gia vị Tandoori masala.
G/SPS/N/TZA/476/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 816:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gia vị Biriani masala.
G/SPS/N/KEN/381 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo ban hành Tiêu chuẩn DKS 3057:2026 đối với đồ uống từ ngũ cốc/cháo ngũ cốc.
G/SPS/N/MYS/26/Rev.2/Add.1 - Ma-lai-xi-a ban hành bản cập nhật quy định nhập khẩu đối với cá cảnh nước ngọt, cá cảnh biển và động vật giáp xác cảnh (sửa đổi Thông báo số G/SPS/N/MYS/26).
G/SPS/N/KOR/852 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định về công nhận nguyên liệu thực phẩm chức năng, cùng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm chức năng.
G/SPS/N/CAN/1599/Add.1 - Ca-na-đa ban hành bản sửa đổi Danh sách các Thành phần bổ sung được phép áp dụng mức giới hạn 30% nước ép trong một số loại đồ uống có chứa caffeine.
G/SPS/N/COL/422/Add.1 - Cô-lôm-bi-a ban hành Nghị quyết về việc triển khai và áp dụng Quyết định Andean số 960 năm 2025 và sổ tay kỹ thuật kèm theo.
G/SPS/N/EGY/184 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn về túi ngậm nicotine không chứa thuốc lá.
G/SPS/N/THA/806/Add.1 - Thái Lan ban hành Quy định về sữa dê và sữa dê có hương vị.
G/SPS/N/KOR/851 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định thi hành Luật về ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm, bổ sung một số chất gây dị ứng phải ghi nhãn.
G/SPS/N/TPKM/654/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với Inulin được sản xuất bằng enzyme Fructosyltransferase làm thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3588 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi các Quy định tại Phần 170 và 570 của Bộ luật Liên bang, chuyển đổi chương trình thông báo GRAS từ tự nguyện sang bắt buộc đối với các chất dùng trong thực phẩm cho người hoặc thức ăn cho động vật.
G/SPS/N/GBR/134 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục mức giới hạn tối đa dư lượng theo quy định mới đối với hoạt chất flonicamid.
G/SPS/N/TUR/12/Rev.1/Add.2 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định sửa đổi các yêu cầu vệ sinh cụ thể đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/GBR/133 - .Vương quốc Anh ban hành mức giới hạn tối đa dư lượng mới đối với potassium phosphonate trên măng tây.
G/SPS/N/USA/3368/Add.3 - Hoa Kỳ ban hành quyết định dỡ bỏ lệnh hoãn thi hành đối với quy định loại bỏ sử dụng chất tạo màu FD&C Red No. 3.
G/SPS/N/TUR/12/Rev.1/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thu hồi dự thảo Quy định về các quy tắc vệ sinh cụ thể đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.4 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành bản dịch tiếng Anh chính thức của Quy định sửa đổi về Kiểm dịch thực vật và các phụ lục kèm theo.
G/SPS/N/TUR/161 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành mẫu Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm đối với thuốc thú y tích hợp chữ ký điện tử và mã QR xác thực.
G/SPS/N/USA/3587 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất permethrin trên tiêu đen.
G/SPS/N/CHL/894 - Chi-lê dự thảo Quy định các yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa vào Chile theo chế độ tạm nhập tái xuất, đồng thời bãi bỏ Quyết định số 2.492/2019.