| Tóm tắt |
Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Chlorothalonil trong một số loại thực phẩm.
Theo đó, Nhật Bản đề xuất giảm mức MRL đối với gạo (gạo lức) từ 0,1 xuống 0,05 mg/kg; lúa mì, đại mạch, lúa mạch đen và các loại ngũ cốc khác từ 0,1 xuống 0,01 mg/kg; xà lách (bao gồm xà lách Romaine và xà lách lá) từ 1 xuống 0,7 mg/kg; tỏi từ 10 xuống 0,04 mg/kg; củ hành củ nhiều tép từ 5 xuống 3 mg/kg; cà rốt từ 1 xuống 0,4 mg/kg; mitsuba và gừng từ 0,05 xuống 0,01 mg/kg; dưa chuột từ 5 xuống 3 mg/kg; dưa muối Nhật từ 5 xuống 2 mg/kg; lê Nhật từ 0,5 xuống 0,2 mg/kg; mộc qua từ 1 xuống 0,5 mg/kg; các loại rau họ cúc khác từ 2 xuống 1 mg/kg. Đồng thời, bãi bỏ quy định MRL riêng đối với nấm mỡ, nấm hương, các loại nấm khác, cải bó xôi, măng tre, đậu Hà Lan quả non, đậu cô ve quả non, đậu tương xanh, nhót tây, cúc đắng và rau cúc.
Đồng thời, Nhật Bản đề xuất tăng mức MRL đối với đậu tương khô, đậu hạt khô, đậu Hà Lan, đậu tằm và các loại đậu hạt khác từ 0,2 lên 1 mg/kg; lạc khô từ 0,05 lên 0,1 mg/kg; khoai tây, khoai môn, khoai lang, củ nưa, củ cải đường và các loại củ khác từ 0,2 lên 0,3 mg/kg; củ mài Nhật (bao gồm cả củ mài Trung Quốc) từ 0,01 lên 0,3 mg/kg; hành tây từ 0,5 lên 2 mg/kg; tỏi tây từ 5 lên 10 mg/kg; măng tây từ 2 lên 5 mg/kg; cần tây từ 10 lên 20 mg/kg; cà chua từ 5 lên 9 mg/kg; ớt ngọt từ 7 lên 10 mg/kg; cà tím từ 2 lên 3 mg/kg; các loại rau họ cà khác từ 2 lên 7 mg/kg; bí đỏ và các loại rau họ bầu bí khác từ 5 lên 7 mg/kg; đậu bắp (okra) từ 6 lên 7 mg/kg; các loại rau họ hành khác từ 2 lên 10 mg/kg; gan gia cầm khác, thận gà, thận gia cầm khác, phụ phẩm ăn được của gà và phụ phẩm ăn được của gia cầm khác từ 0,01 lên 0,07 mg/kg; mật ong (bao gồm cả sữa ong chúa) lên 0,05 mg/kg.
Định nghĩa dư lượng đối với nông sản và mật ong tiếp tục là Chlorothalonil, còn đối với các sản phẩm động vật là chất chuyển hóa I (2,5,6-trichloro-4-hydroxyisophthalonitrile). Đối với các sản phẩm không được quy định mức MRL trong danh mục, áp dụng mức MRL chung 0,01 mg/kg.
Thời hạn góp ý trước ngày 27/10/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1430)
|
| Sản phẩm |
Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của động vật (mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09); sản phẩm từ sữa, trứng chim và mật ong tự nhiên (mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09); sản phẩm có nguồn gốc từ động vật (mã HS: 05.04); rau ăn được và một số loại củ, rễ ăn được (mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10, 07.13 và 07.14); quả và hạt ăn được, vỏ quả thuộc chi cam quýt (mã HS: 08.01, 08.02, 08.03, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14); cà phê, chè, trà Maté và các loại gia vị (mã HS: 09.01, 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10); ngũ cốc (mã HS: 10.01, 10.02, 10.03, 10.04, 10.05, 10.06, 10.07 và 10.08); hạt có dầu và quả có dầu, các loại hạt, quả và hạt ngũ cốc khác (mã HS: 12.01, 12.02, 12.04, 12.05, 12.06, 12.07, 12.10 và 12.12); mỡ và dầu động vật (mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06); ca cao và các sản phẩm chế biến từ ca cao (mã HS: 18.01) |