| Tóm tắt |
Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Boscalid trong một số loại thực phẩm.
Theo đó, Nhật Bản đề xuất giảm mức MRL đối với củ cải Nhật (gồm lá củ cải) và các loại gia vị từ 50 xuống 40 mg/kg; xà lách (gồm xà lách Romaine và xà lách lá) từ 60 xuống 40 mg/kg; gừng từ 2 xuống 0,05 mg/kg; quả xuân đào, mơ và mận mơ từ 4 xuống 3 mg/kg; quả anh đào từ 5 xuống 3 mg/kg; quả hồng Nhật từ 2 xuống 1 mg/kg; xoài từ 2 xuống 0,01 mg/kg; mật ong từ 0,05 xuống 0,01 mg/kg; dầu lạc từ 0,2 xuống 0,01 mg/kg; thịt cơ bò, thịt cơ lợn, thịt cơ của các loài động vật trên cạn khác từ 0,7 xuống 0,2 mg/kg.
Đồng thời, Nhật Bản đề xuất tăng mức MRL đối với chanh vàng và chanh xanh từ 5 lên 10 mg/kg; cam từ 8 lên 10 mg/kg; lê, lê Nhật, mộc qua từ 2 lên 3 mg/kg; mận Nhật từ 2 lên 10 mg/kg.
Định nghĩa MRL tiếp tục là Boscalid. Đối với các sản phẩm không được quy định mức MRL trong danh mục, áp dụng mức MRL chung 0,01 mg/kg.
Thời hạn góp ý trước ngày 27/10/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1431)
|
| Sản phẩm |
• Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của động vật (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09);
• Sản phẩm từ sữa, trứng chim và mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09);
• Các sản phẩm gốc động vật (Mã HS: 05.04);
• Rau ăn được và một số loại củ, quả rễ (Mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10 và 07.14);
• Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (Mã HS: 08.01, 08.02, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10,08.11, 08.13 và 08.14);
• Cà phê, chè, maté và gia vị (mã HS: 09.01, 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10);
• Ngũ cốc (Mã HS: 10.01, 10.02, 10.03, 10.04, 10.05, 10.07 và 10.08);
• Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (Mã HS: 12.01, 12.02, 12.04, 12.05, 12.06, 12.07, 12.10 và 12.12);
• Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật (Mã HS: 15.01, 15.02, 15.06 và 15.08) |