Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi giới hạn tối đa dư lượng đối với một số hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y.


Mã WTO G/SPS/N/AUS/641
Ngày thông báo 27/08/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi giới hạn tối đa dư lượng đối với một số hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y.
Tóm tắt

Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi giới hạn tối đa dư lượng (MRL) đối với một số hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y. Cụ thể:

- Đối với hoạt chất 1,4-dimethylnaphthalene, quy định bãi bỏ MRL cũ và áp dụng định nghĩa MRL mới. Đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật (trừ sữa), định nghĩa dư lượng là tổng của 1,4-dimethylnaphthalene và chất chuyển hóa axit 4-methyl-1-naphthoic (M23), biểu thị dưới dạng 1,4-dimethylnaphthalene. Đối với sữa, định nghĩa là hợp chất glycine của axit 4-methyl-1-naphthoic (Gly-M23).  Mức MRL áp dụng như sau: phụ phẩm ăn được (động vật có vú) ở mức 0,5 ppm; trứng, mỡ động vật có vú (trừ mỡ sữa), thịt động vật có vú, sữa đồng loạt ở mức 0,03 ppm; khoai tây ở mức 20 ppm; phụ phẩm ăn được của gia cầm ở mức 0,2 ppm; mỡ gia cầm và thịt gia cầm ở mức 0,3 ppm;

- Đối với hoạt chất Carboxin, bãi bỏ MRL đối với hạt ngũ cốc (trừ ngô ngọt) và đậu phộng. Áp dụng định nghĩa dư lượng mới (tổng của carboxin và các chất chuyển hóa carboxin sulfoxide, carboxin sulfone, biểu thị dưới dạng carboxin) và bổ sung MRL: hạt ngũ cốc (trừ ngô ngọt) ở mức 0,1 ppm; phụ phẩm ăn được (động vật có vú) ở mức T0,1 ppm; đậu phộng ở mức 0,2 ppm; trứng, thịt (động vật có vú), sữa, thịt gia cầm, phụ phẩm ăn được của gia cầm đồng loạt ở mức 0,03 ppm;

- Đối với Cyantraniliprole, bãi bỏ  MRL đối với đậu cô ve (quả và/hoặc hạt non) ở mức T1 ppm; hạt đậu mọng nước có vỏ và hạt đậu Hà Lan mọng nước có vỏ ở mức 0,3 ppm. Bổ sung MRL cho rau ăn lá (trừ xà lách cuộn) ở mức 6 ppm; rau họ đậu (trừ phân nhóm đậu Hà Lan có vỏ) ở mức 0,4 ppm; xà lách cuộn ở mức 1,5 ppm; Psyllium sp. ở mức 0,01 ppm. Thay thế MRL cho phụ phẩm ăn được (động vật có vú) từ 0,05 ppm lên 0,1 ppm; thịt động vật có vú (trong mỡ) từ 0,01 ppm lên 0,03 ppm;

- Đối với Diafenthiuron, bãi bỏ MRL đối với hạt ngũ cốc ở mức T0,01 ppm. Đồng thời, bổ sung MRL cho hạt ngũ cốc (trừ psyllium sp.) ở mức T0,01 ppm; rau ăn lá (trừ xà lách cuộn) ở mức 8 ppm; rau họ đậu ở mức 0,9 ppm; xà lách cuộn ở mức 4 ppm; khoai tây và Psyllium sp. đồng loạt ở mức 0,03 ppm. Thay thế   MRL đối với thịt động vật có vú (trong mỡ) từ 0,02 ppm lên 0,05 ppm;

- Đối với Fludioxonil, bãi bỏ MRL đối với đậu có vỏ (trừ đậu nành) ở mức 0,8 ppm; củ cải đường ở mức 0,01 ppm; các loại rau dạng củ và thân hành (trừ hẹ, phân nhóm hành tây) ở mức 3 ppm; đậu Hà Lan có vỏ ở mức 0,8 ppm. Bổ sung MRL cho hẹ Trung Quốc, hẹ tỏi ở mức 10 ppm; hẹ khô ở mức 70 ppm; hành lá (phân nhóm) (trừ hẹ, hẹ Trung Quốc, hẹ tỏi) ở mức 3 ppm; rau họ đậu ở mức 1,5 ppm; rau ăn rễ và củ (trừ cà rốt, củ cải đường, các loại rau dạng củ và thân hành) ở mức 0,9 ppm; các loại rau dạng củ và thân hành (trừ khoai tây) ở mức 0,03 ppm. Thay thế sung MRL cho hẹ từ T10 ppm thành 10 ppm; thảo mộc khô từ T70 ppm thành 200 ppm; thảo mộc từ T20 ppm thành 40 ppm;

- Đối với Imazamox, bổ sung MRL cho đậu gà (khô) ở mức 0,01 ppm;

- Đối với hoạt chất Imazapyr, bổ sung MRL cho đậu gà (khô) ở mức 0,01 ppm;

- Đối với Mandipropamid, bổ sung MRL cho hẹ, hẹ Trung Quốc, hẹ tỏi đồng loạt ở mức T4; thảo mộc khô (trừ lá húng quế khô) ở mức T200; củ thì là ở mức T20; thân rễ riềng, rễ nghệ đồng loạt ở mức T0,02; thảo mộc (trừ lá húng quế) ở mức T30; cỏ roi ngựa chanh (lá khô) ở mức T200;

- Đối với Penthiopyrad, bổ sung MRL cho củ thì là ở mức 15 ppm; lá thì là và thì là Tây Ban Nha đồng loạt ở mức 50 ppm;

- Đối với Pydiflumetofen, bãi bỏ MRL đối với đậu có vỏ ở mức 0,7 ppm; đậu Hà Lan có vỏ (phân nhóm) ở mức 1,5 ppm; khoai tây ở mức 0,01 ppm; rau ăn rễ và củ (trừ khoai tây) ở mức 0,3 ppm. Bổ sung MRL cho thảo mộc khô ở mức 150 ppm; thảo mộc ở mức 30 ppm; rau họ đậu ở mức 1,5 ppm; rau ăn rễ và củ (trừ các loại rau dạng củ và thân hành) ở mức 0,3 ppm; các loại rau dạng củ và thân hành ở mức 0,01 ppm;

- Đối với Spiromesifen, thay thế tên gọi Đu đủ (Papaya) thành Đu đủ (Papaya (pawpaw)) và giữ nguyên MRL ở 0,7 ppm.

Dự thảo dự kiến sẽ được thông qua, công bố và có hiệu lực trong tháng 11/2026. Thời hạn góp ý trước ngày 30/10/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NAUS641)

Sản phẩm Thực phẩm nói chung
Quốc gia Ô-xtrây-li-a

Tệp đính kèm:
NAUS641.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/JPN/1429 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Pyrifluquinazon trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1427 - Nhật Bản thông báo dự thảo sửa đổi Quy chuẩn và Tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Đạo luật Vệ sinh Thực phẩm nhằm cập nhật mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y Imidacloprid.
G/SPS/N/USA/3595 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm cho phép sử dụng chiết xuất cây rum (safflower - Carthamus tinctorius L.) làm chất tạo màu.
G/SPS/N/USA/3594 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm cho phép sử dụng acetone làm dung môi trong quá trình sản xuất dầu cà rốt.
G/SPS/N/USA/3593 - Hoa Kỳ ban hành quy định cuối cùng về việc sử dụng chất bổ sung chromium DL-methionine chelate làm nguồn dinh dưỡng bổ sung chromium trong thức ăn cho gia súc.
G/SPS/N/USA/3592 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm mở rộng phạm vi sử dụng và điều chỉnh giảm giới hạn hàm lượng asen đối với màu xanh gardenia (genipin blue).
G/SPS/N/TUR/38/Rev.1 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo Quy chuẩn về nước ép trái cây và các sản phẩm tương tự thuộc Tiêu chuẩn Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ.
G/SPS/N/USA/3589 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1431 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi giới mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Boscalid trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/CHL/896 - Chi-lê dự thảo Nghị quyết về việc cập nhật các điều kiện vệ sinh thú y đối với gia cầm một ngày tuổi và trứng ấp gia cầm nhập khẩu, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 839 năm 2007 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
G/SPS/N/CAN/1646 - Ca-na-đa thông báo dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/USA/3591 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất carboxin trên một số nhóm cây trồng họ đậu.
G/SPS/N/USA/3583 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1430 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Chlorothalonil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1428 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Tolfenpyrad trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3596 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị quy định hoặc sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với nhiều loại hàng hóa
G/SPS/N/CHL/860/Add.2 - Chi-lê dự thảo quy định yêu cầu vệ sinh đối với việc nhập khẩu tinh dịch bò đông lạnh và bãi bỏ Quyết định số 5.618 năm 2013
G/SPS/N/ARM/66 - Ác-mê-ni-a dự thảo sửa đổi các yêu cầu thú y chung và mẫu giấy chứng nhận thú y thống nhất đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật
G/SPS/N/ARE/178/Add.2, G/SPS/N/BHR/201/Add.2, G/SPS/N/KWT/52/Add.2, G/SPS/N/OMN/98/Add.2, G/SPS/N/QAT/102/Add.2, G/SPS/N/SAU/399/Add.2, G/SPS/N/YEM/43/Add.2 - Các Tiểu Vương quốc Ả-rập thống nhất thông báo gia hạn thời hạn góp ý đối với dự thảo Quy chuẩn Kỹ thuật về mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3590 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất cypermethrin trên hạt ca cao khô.
G/SPS/N/COL/430/Add.1 - Cô-lôm-bi-a thông báo về việc rút lại dự thảo Quy định về đăng ký và kiểm soát các nhà sản xuất hoặc chế biến, nhà sản xuất hoặc chế biến theo hợp đồng, nhà bán thành phẩm, nhà nhập khẩu và/hoặc đơn vị lưu trữ các sản phẩm mỹ phẩm, dược liệu, vi lượng đồng căn và/hoặc nguyên liệu thô dùng trong thú y.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.5 - I-xra-en dự thảo sửa đổi Quy định về mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
G/SPS/N/TZA/390/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 755:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dưa cải muối Sauerkraut.
G/SPS/N/TZA/389/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 754:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kim chi.
G/SPS/N/TZA/360/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 711:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kombucha.
G/SPS/N/TZA/392/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 781:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đồ uống bổ dưỡng gừng và nghệ.
G/SPS/N/DOM/75 - Cộng hòa Đô-mi-ni-ca dự thảo Quy chuẩn Vệ sinh thực phẩm và đồ uống.
G/SPS/N/TZA/479/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 818:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cỏ cà ri.
G/SPS/N/TZA/478/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 817:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hoa hồi.
G/SPS/N/TZA/477/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 815:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gia vị Tandoori masala.
G/SPS/N/TZA/476/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 816:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gia vị Biriani masala.
G/SPS/N/KEN/381 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo ban hành Tiêu chuẩn DKS 3057:2026 đối với đồ uống từ ngũ cốc/cháo ngũ cốc.
G/SPS/N/MYS/26/Rev.2/Add.1 - Ma-lai-xi-a ban hành bản cập nhật quy định nhập khẩu đối với cá cảnh nước ngọt, cá cảnh biển và động vật giáp xác cảnh (sửa đổi Thông báo số G/SPS/N/MYS/26).
G/SPS/N/KOR/852 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định về công nhận nguyên liệu thực phẩm chức năng, cùng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm chức năng.
G/SPS/N/CAN/1599/Add.1 - Ca-na-đa ban hành bản sửa đổi Danh sách các Thành phần bổ sung được phép áp dụng mức giới hạn 30% nước ép trong một số loại đồ uống có chứa caffeine.
G/SPS/N/COL/422/Add.1 - Cô-lôm-bi-a ban hành Nghị quyết về việc triển khai và áp dụng Quyết định Andean số 960 năm 2025 và sổ tay kỹ thuật kèm theo.
G/SPS/N/EGY/184 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn về túi ngậm nicotine không chứa thuốc lá.
G/SPS/N/THA/806/Add.1 - Thái Lan ban hành Quy định về sữa dê và sữa dê có hương vị.
G/SPS/N/KOR/851 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định thi hành Luật về ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm, bổ sung một số chất gây dị ứng phải ghi nhãn.
G/SPS/N/TPKM/654/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với Inulin được sản xuất bằng enzyme Fructosyltransferase làm thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3588 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi các Quy định tại Phần 170 và 570 của Bộ luật Liên bang, chuyển đổi chương trình thông báo GRAS từ tự nguyện sang bắt buộc đối với các chất dùng trong thực phẩm cho người hoặc thức ăn cho động vật.
G/SPS/N/GBR/134 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục mức giới hạn tối đa dư lượng theo quy định mới đối với hoạt chất flonicamid.
G/SPS/N/TUR/12/Rev.1/Add.2 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định sửa đổi các yêu cầu vệ sinh cụ thể đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/GBR/133 - .Vương quốc Anh ban hành mức giới hạn tối đa dư lượng mới đối với potassium phosphonate trên măng tây.
G/SPS/N/USA/3368/Add.3 - Hoa Kỳ ban hành quyết định dỡ bỏ lệnh hoãn thi hành đối với quy định loại bỏ sử dụng chất tạo màu FD&C Red No. 3.
G/SPS/N/TUR/12/Rev.1/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thu hồi dự thảo Quy định về các quy tắc vệ sinh cụ thể đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.4 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành bản dịch tiếng Anh chính thức của Quy định sửa đổi về Kiểm dịch thực vật và các phụ lục kèm theo.
G/SPS/N/TUR/161 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành mẫu Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm đối với thuốc thú y tích hợp chữ ký điện tử và mã QR xác thực.
G/SPS/N/USA/3587 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất permethrin trên tiêu đen.
G/SPS/N/CHL/894 - Chi-lê dự thảo Quy định các yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa vào Chile theo chế độ tạm nhập tái xuất, đồng thời bãi bỏ Quyết định số 2.492/2019.