Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến các loại vi khuẩn, nấm men, hoặc nấm mốc được cấp phép sử dụng như probiotics trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.


Mã WTO G/SPS/N/ARE/323, G/SPS/N/BHR/275,G/SPS/N/KWT/205, G/SPS/N/OMN/171, G/SPS/N/QAT/174, G/SPS/N/SAU/623, G/SPS/N/YEM/115
Ngày thông báo 08/09/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến các loại vi khuẩn, nấm men, hoặc nấm mốc được cấp phép sử dụng như probiotics trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Tóm tắt

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến các loại vi khuẩn, nấm men, hoặc nấm mốc được cấp phép sử dụng như probiotics trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn trên bảo vệ sức khỏe động vật, thông qua việc quy định chặt chẽ các điều kiện sản xuất, kiểm soát an toàn và tính hiệu quả của các sản phẩm probiotics. 

Theo dự thảo, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Hội đồng Hợp tác vùng Vịnh (GSO) đề xuất sửa đổi và thiết lập các yêu cầu cụ thể như sau:

- Probiotics được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi phải được kiểm chứng về an toàn, chất lượng, và tính hiệu quả trước khi lưu hành. Chúng không được gây hại cho sức khỏe động vật, người sử dụng/người hành nghề (như công nhân trong nhà máy sản xuất thức ăn, kho bãi hoặc người chăn nuôi tại trang trại), hoặc sức khỏe cộng đồng. Các vi sinh vật này phải được bảo đảm khả năng tồn tại, hoạt động ổn định trong đường tiêu hóa của động vật mục tiêu, cũng như chịu được quá trình xử lý, bảo quản. Hơn nữa, không được mang các gen kháng kháng sinh có khả năng truyền sang các vi sinh vật gây bệnh hoặc liên quan đến điều trị y tế ở người không sinh độc tố, không chứa sinh vật biến đổi gen, và không phản ứng tiêu cực với các thành phần thức ăn chăn nuôi khác (ví dụ: kim loại nặng, axit hữu cơ hoặc thuốc chống cầu trùng).

- Dự thảo quy định danh sách các chủng vi sinh vật được phép sử dụng (không được sinh độc tố), bao gồm 45 loại vi khuẩn: Aspergillus niger, Aspergillus oryzae, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus coagulans, Bacillus lentus, Bacillus licheniformis, Bacillus pumilus, Bacillus subtilis, Bacteroides amylophilus, Bacteroides capillosus, Bacteroides ruminocola, Bacteroides suis, Bifidobacterium adolescentis, Bifidobacterium animalis, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium infantis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium thermophilum, Enterococcus faecium, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus buchneri (chỉ dùng cho trâu bò), Lactobacillus casei, Lactobacillus curvatus, Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus fermentum, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri, Lactococcus cremoris, Lactococcus lactis, Leuconostoc mesenteroides, Levilactobacillus brevis, Ligilactobacillus animalis, Megasphaera elsdenii (chỉ dùng cho trâu bò), Pediococcus acidilactici, Pediococcus damnosus, Pediococcus pentosaceus, Propionibacterium acidipropionici (chỉ dùng cho trâu bò), Propionibacterium freudenreichii, Rhodopseudomonas palustris (chỉ dùng cho gà thịt), Saccharomyces cerevisiae, Streptococcus intermedius, Streptococcus thermophilus, Weissella confusa, và Yeast (nấm men). 

Bên cạnh đó, quy định cũng yêu cầu hàm lượng vi sinh vật sống phải được biểu thị bằng số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên mỗi gram (CFU/g). Các thông tin về giới hạn an toàn như kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, và mức độ độc tố nấm mốc phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn GSO hiện hành (ví dụ: GSO 2814, GSO 382).

Yêu cầu bao bì phải được làm từ chất liệu an toàn, kín khí, và có khả năng chống ẩm. Trên bao bì phải có đầy đủ các thông tin: chủng vi sinh (bao gồm cả giống, loài và dòng của vi sinh vật đó), mức sống sót tối thiểu của vi sinh (tính tại ngày hết hạn), ngày hết hạn, liều lượng sử dụng, điều kiện bảo quản, và thông tin liên hệ của nhà sản xuất.

Thời hạn góp ý trước ngày 07/11/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NARE323)

Sản phẩm Thức ăn chăn nuôi (Mã ICS: 65.120)
Quốc gia Các Tiểu Vương quốc Ả-rập thống nhất

Tệp đính kèm:
NARE323.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/UKR/270/Rev.1 - U-crai-na dự thảo về việc phê duyệt các yêu cầu đối với thành phần của thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt.
G/SPS/N/UKR/276 - U-crai-na dự thảo về việc phê duyệt các yêu cầu đối với thành phần của thực phẩm thay thế toàn bộ khẩu phần ăn để kiểm soát cân nặng.
G/SPS/N/CHE/85/Add.1/Corr.1 - Thụy Sĩ thông báo đính chính đối với quy định về phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/UKR/275 - U-crai-na dự thảo sửa đổi Danh mục thực phẩm và thức ăn chăn nuôi không có nguồn gốc động vật thuộc diện tăng cường kiểm soát khi nhập khẩu.
G/SPS/N/UGA/416/Rev.1 - Uganda dự thảo tiêu chuẩn DUS 2245: 2026 về các yêu cầu an toàn thực phẩm năm 2026.
G/SPS/N/CHN/1388 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn An toàn Thực phẩm Quốc gia mới về việc quy định mức giới hạn tối đa dư lượng đối với 142 loại thuốc thú y có trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.
G/SPS/N/CHL/776/Rev.1/Add.2 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 6.942/2024 về việc cập nhật các yêu cầu vệ sinh đối với việc nhập khẩu nội tạng, phụ phẩm và sản phẩm phụ của gia súc, cừu, dê, lợn, gia cầm và ngựa.
G/SPS/N/EU/965 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi quy định vệ sinh về điều kiện bảo quản thịt tươi của động vật móng guốc chăn nuôi trước khi cấp đông.
G/SPS/N/HKG/51 - Hồng Kông (Trung Quốc) dự thảo sửa đổi Quy định về chất tạo ngọt trong thực phẩm.
G/SPS/N/IND/358 - Ấn Độ dự thảo Quy định sửa đổi về an toàn thực phẩm và chế độ ăn cân bằng cho trẻ em trong trường học năm 2026.

Hội nghị

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 01 ngày, thứ Sáu ngày 24/7/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Sảnh Hoa sứ 1, khách sạn Đệ Nhất, số 25 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Thông tin đầu mối SPS ở địa phương

Thông tin đầu mối hỏi đáp về SPS để tiếp nhận, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng và người sản xuất tại địa phương

Chi tiết tại đây

 

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 132
    • Thành viên Thành viên 1
    • Tổng Tổng 133