Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất dự thảo quy chuẩn kỹ thuật vùng Vịnh đối với cà chua đóng gói sẵn.


Mã WTO G/SPS/N/ARE/324, G/SPS/N/BHR/276, G/SPS/N/KWT/206, G/SPS/N/OMN/172, G/SPS/N/QAT/175, G/SPS/N/SAU/625, G/SPS/N/YEM/116
Ngày thông báo 16/09/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất dự thảo quy chuẩn kỹ thuật vùng Vịnh đối với cà chua đóng gói sẵn.
Tóm tắt

Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất dự thảo quy chuẩn kỹ thuật vùng Vịnh đối với cà chua đóng gói sẵn. Dự thảo áp dụng cho sản phẩm tiêu dùng trực tiếp (kể cả dịch vụ ăn uống, đóng gói lại) và sản phẩm dùng để chế biến tiếp; không bao gồm cà chua khô và cà chua bảo quản có chứa rau khác (ớt, hành tây) với lượng làm thay đổi đáng kể hương vị, mùi thơm của cà chua.

Theo đó, sản phẩm được chế biến từ cà chua tươi đã rửa sạch và chín, đóng gói cùng hoặc không cùng môi trường đóng gói và gia vị thích hợp, sau đó được xử lý nhiệt trước hoặc sau khi đóng kín bao bì.

Sản phẩm được phân loại theo ba tiêu chí. Về giống, cà chua có thể có dạng hình tròn hoặc dạng thuôn dài như hình trụ, hình lê, hình trứng hay hình mận. Về kiểu, sản phẩm gồm loại nguyên quả có bóc vỏ hoặc không bóc vỏ, và loại không nguyên quả như cắt hạt lựu, cắt lát, cắt múi hoặc nghiền thành thịt quả. Về loại bao gói, sản phẩm được đóng gói nguyên khối khi không có môi trường đóng gói, hoặc đóng thường khi có thêm môi trường đóng gói.

Dự thảo quy định thành phần gồm cà chua và môi trường đóng gói như nước ép cà chua, puree hoặc cô đặc cà chua, thịt quả, và nước chỉ dùng cho loại không bóc vỏ; cùng các thành phần được phép khác là gia vị, thảo mộc thơm và chiết xuất tự nhiên, muối, chất axit hóa và đường. Chỉ tiêu chất lượng yêu cầu sản phẩm có màu sắc đặc trưng của cà chua chín, mùi vị bình thường và không có mùi vị lạ. Đối với kiểu nguyên quả, tỷ lệ cà chua ráo nước ở dạng nguyên hoặc gần nguyên tối thiểu là 65% khối lượng, riêng hộp nhỏ dưới 500g là 70%. Giới hạn khuyết điểm gồm vỏ không quá 30 cm²/kg, vết bẩn không quá 3,5 cm²/kg và pH không quá 4,5.

Phụ gia thực phẩm theo GSO 2500. Về chất ô nhiễm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo GSO 382, chất ô nhiễm khác theo GSO 193 và kim loại nặng theo GSO 2738. Vệ sinh theo GSO 1694 và CAC/RCP 23, giới hạn vi sinh theo GSO 1016. Về khối lượng và đo lường, độ đầy bao bì tối thiểu 90% dung tích nước và khối lượng ráo nước tối thiểu 50%.

Ghi nhãn bằng tiếng Ả Rập và có thể kèm ngôn ngữ khác, gồm tên sản phẩm, kiểu, môi trường đóng gói, cụm từ “hương vị X” nếu thành phần thêm vào làm thay đổi hương vị, cùng ngày sản xuất và hạn sử dụng. Phương pháp phân tích và lấy mẫu theo GSO 1287 và GSO 244.

Dự thảo tham chiếu Codex CXS 13-1981/Sửa đổi 2023 và được xác định là phù hợp.

Quy định có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày công bố. Thời hạn góp ý trước ngày 15/11/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NARE324)

Sản phẩm Rau và sản phẩm từ rau (mã ICS: 67.080.20)
Quốc gia Các Tiểu Vương quốc Ả-rập thống nhất

Tệp đính kèm:
NARE324.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/EU/974 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1865 ngày 29/7/2026 về việc cấp phép sử dụng tinh dầu cỏ xạ hương (Thymus vulgaris L. và/hoặc Thymus zygis L.) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật
G/SPS/N/EU/973 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1822 ngày 24/7/2026 về việc cấp phép sử dụng cồn thuốc bạc hà (Mentha × piperita L.), cồn thuốc cỏ xạ hương dại (Thymus serpyllum L.) và cồn thuốc xô thơm (Salvia officinalis L.) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi áp dụng cho tất cả các loài động vật
G/SPS/N/EU/972 - Liên minh Châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2074 ngày 17/9/2026 về việc cấp phép lần đầu tiên đối với chế phẩm Bacillus subtilis DSM 33862 và Lentilactobacillus buchneri DSM 12856 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi áp dụng cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/971 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2072 ngày 17/9/2026 về việc cấp phép sử dụng perlite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gia cầm nuôi để vỗ béo, gia cầm nuôi để đẻ hoặc sinh sản, chim cảnh, lợn con và lợn nuôi để vỗ béo
G/SPS/N/EU/970 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2076 ngày 17/9/2026 về việc cấp phép sử dụng tinh dầu nhục đậu khấu chiết xuất từ hạt Myristica fragrans Houtt. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/915/Corr.1 - Liên minh châu Âu đính chính, bổ sung đối với Quy định (EU) 2026/154 về việc cấp phép sử dụng đất sét sepiolite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.5 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo về việc yêu cầu cung cấp danh sách các vùng không có dịch hại để nhập khẩu thực vật và sản phẩm thực vật.
G/SPS/N/EU/914/Corr.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2070 ngày 17/9/2026 về việc đính chính thông tin đối với hàm lượng 2-chloroethanol trong Phụ lục của Quy định (EU) 2026/164 liên quan đến việc gia hạn cấp phép choline chloride làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/969 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1786 ngày 23/7/2026 về việc tái cấp phép cồn thuốc húng quế (basil tincture) từ loài Ocimum basilicum L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/CAN/1634/Add.1 - Ca-na-đa ban hành bản sửa đổi Danh sách các loài động vật thủy sinh mẫn cảm.

Hội nghị

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 01 ngày, thứ Sáu ngày 24/7/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Sảnh Hoa sứ 1, khách sạn Đệ Nhất, số 25 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Thông tin đầu mối SPS ở địa phương

Thông tin đầu mối hỏi đáp về SPS để tiếp nhận, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng và người sản xuất tại địa phương

Chi tiết tại đây

 

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩu

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

- Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

- Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 261
    • Thành viên Thành viên 1
    • Tổng Tổng 262