| Tóm tắt |
Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất dự thảo quy chuẩn kỹ thuật vùng Vịnh đối với cà chua đóng gói sẵn. Dự thảo áp dụng cho sản phẩm tiêu dùng trực tiếp (kể cả dịch vụ ăn uống, đóng gói lại) và sản phẩm dùng để chế biến tiếp; không bao gồm cà chua khô và cà chua bảo quản có chứa rau khác (ớt, hành tây) với lượng làm thay đổi đáng kể hương vị, mùi thơm của cà chua.
Theo đó, sản phẩm được chế biến từ cà chua tươi đã rửa sạch và chín, đóng gói cùng hoặc không cùng môi trường đóng gói và gia vị thích hợp, sau đó được xử lý nhiệt trước hoặc sau khi đóng kín bao bì.
Sản phẩm được phân loại theo ba tiêu chí. Về giống, cà chua có thể có dạng hình tròn hoặc dạng thuôn dài như hình trụ, hình lê, hình trứng hay hình mận. Về kiểu, sản phẩm gồm loại nguyên quả có bóc vỏ hoặc không bóc vỏ, và loại không nguyên quả như cắt hạt lựu, cắt lát, cắt múi hoặc nghiền thành thịt quả. Về loại bao gói, sản phẩm được đóng gói nguyên khối khi không có môi trường đóng gói, hoặc đóng thường khi có thêm môi trường đóng gói.
Dự thảo quy định thành phần gồm cà chua và môi trường đóng gói như nước ép cà chua, puree hoặc cô đặc cà chua, thịt quả, và nước chỉ dùng cho loại không bóc vỏ; cùng các thành phần được phép khác là gia vị, thảo mộc thơm và chiết xuất tự nhiên, muối, chất axit hóa và đường. Chỉ tiêu chất lượng yêu cầu sản phẩm có màu sắc đặc trưng của cà chua chín, mùi vị bình thường và không có mùi vị lạ. Đối với kiểu nguyên quả, tỷ lệ cà chua ráo nước ở dạng nguyên hoặc gần nguyên tối thiểu là 65% khối lượng, riêng hộp nhỏ dưới 500g là 70%. Giới hạn khuyết điểm gồm vỏ không quá 30 cm²/kg, vết bẩn không quá 3,5 cm²/kg và pH không quá 4,5.
Phụ gia thực phẩm theo GSO 2500. Về chất ô nhiễm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo GSO 382, chất ô nhiễm khác theo GSO 193 và kim loại nặng theo GSO 2738. Vệ sinh theo GSO 1694 và CAC/RCP 23, giới hạn vi sinh theo GSO 1016. Về khối lượng và đo lường, độ đầy bao bì tối thiểu 90% dung tích nước và khối lượng ráo nước tối thiểu 50%.
Ghi nhãn bằng tiếng Ả Rập và có thể kèm ngôn ngữ khác, gồm tên sản phẩm, kiểu, môi trường đóng gói, cụm từ “hương vị X” nếu thành phần thêm vào làm thay đổi hương vị, cùng ngày sản xuất và hạn sử dụng. Phương pháp phân tích và lấy mẫu theo GSO 1287 và GSO 244.
Dự thảo tham chiếu Codex CXS 13-1981/Sửa đổi 2023 và được xác định là phù hợp.
Quy định có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày công bố. Thời hạn góp ý trước ngày 15/11/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NARE324)
|