Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: U-crai-na dự thảo Quyết định về việc phê duyệt tiêu chí phân loại và yêu cầu an toàn đối với nước khoáng thiên nhiên và nước suối.


Mã WTO G/SPS/N/UKR/266/Rev.1
Ngày thông báo 16/09/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề U-crai-na dự thảo Quyết định về việc phê duyệt tiêu chí phân loại và yêu cầu an toàn đối với nước khoáng thiên nhiên và nước suối.
Tóm tắt

U-crai-na dự thảo Quyết định về việc phê duyệt tiêu chí phân loại và yêu cầu an toàn đối với nước khoáng thiên nhiên và nước suối. Dự thảo này được đưa ra để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và hài hòa với các quy định về an toàn thực phẩm. 

Theo dự thảo, để được phân loại là nước khoáng thiên nhiên, nguồn nước bắt buộc phải được khai thác trực tiếp từ các mạch nước ngầm thông qua giếng hoặc nguồn tự nhiên, bảo đảm an toàn vi sinh và có các đặc tính về thành phần hóa học, khoáng chất, nhiệt độ luôn duy trì ở mức ổn định. Quyết định đưa ra các tiêu chí đánh giá toàn diện về địa chất, thủy văn, tính chất lý hóa, đồng thời định nghĩa rõ thông số “tổng số vi sinh vật bình thường” tại nguồn nước trước khi qua xử lý. Trong trường hợp nước khoáng thiên nhiên công bố có các đặc tính có lợi cho sức khỏe, sản phẩm phải trải qua các bước đánh giá lâm sàng, sinh lý học và dược lý theo phương pháp khoa học được công nhận. Về chỉ tiêu an toàn, nước khoáng thiên nhiên và nước suối lưu thông trên thị trường tuyệt đối không được chứa ký sinh trùng, vi sinh vật gây bệnh, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, liên cầu khuẩn phân hay các vi khuẩn đường ruột khác. Sau khi đóng gói và trước khi đưa ra thị trường, tổng số vi sinh vật của nước không được vượt quá 100 CFU/ml (khi nuôi cấy ở 20-22°C trong 72 giờ) và 20 CFU/ml (khi nuôi cấy ở 37°C trong 24 giờ). 

Bên cạnh đó, dự thảo quy định chi tiết mức giới hạn tối đa cho phép đối với 15 thành phần hóa học tự nhiên có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tiêu biểu như: Bari (1,0 mg/l); Asen tổng (0,010 mg/l); Nitrat (50 mg/l), Chì (0,010 mg/l), Cadimi (0,003 mg/l) và Florua (5,0 mg/l). Đối với nước được xử lý bằng không khí giàu ô-zôn, mức dư lượng giới hạn vô cùng khắt khe, cụ thể là 50 µg/l đối với ô-zôn hòa tan, 3 µg/l đối với bromat và 1 µg/l đối với bromoform.

Quyết định này dự kiến sẽ có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày được công bố chính thức. Thời hạn góp ý trước ngày 15/11/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NUKR266R1)

Sản phẩm Nước, bao gồm nước khoáng thiên nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, không chứa đường bổ sung, các chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết (Mã HS: 2201)
Quốc gia U-crai-na

Tệp đính kèm:
NUKR266R1.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/EU/974 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1865 ngày 29/7/2026 về việc cấp phép sử dụng tinh dầu cỏ xạ hương (Thymus vulgaris L. và/hoặc Thymus zygis L.) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật
G/SPS/N/EU/973 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1822 ngày 24/7/2026 về việc cấp phép sử dụng cồn thuốc bạc hà (Mentha × piperita L.), cồn thuốc cỏ xạ hương dại (Thymus serpyllum L.) và cồn thuốc xô thơm (Salvia officinalis L.) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi áp dụng cho tất cả các loài động vật
G/SPS/N/EU/972 - Liên minh Châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2074 ngày 17/9/2026 về việc cấp phép lần đầu tiên đối với chế phẩm Bacillus subtilis DSM 33862 và Lentilactobacillus buchneri DSM 12856 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi áp dụng cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/971 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2072 ngày 17/9/2026 về việc cấp phép sử dụng perlite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gia cầm nuôi để vỗ béo, gia cầm nuôi để đẻ hoặc sinh sản, chim cảnh, lợn con và lợn nuôi để vỗ béo
G/SPS/N/EU/970 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2076 ngày 17/9/2026 về việc cấp phép sử dụng tinh dầu nhục đậu khấu chiết xuất từ hạt Myristica fragrans Houtt. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/915/Corr.1 - Liên minh châu Âu đính chính, bổ sung đối với Quy định (EU) 2026/154 về việc cấp phép sử dụng đất sét sepiolite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.5 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo về việc yêu cầu cung cấp danh sách các vùng không có dịch hại để nhập khẩu thực vật và sản phẩm thực vật.
G/SPS/N/EU/914/Corr.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2070 ngày 17/9/2026 về việc đính chính thông tin đối với hàm lượng 2-chloroethanol trong Phụ lục của Quy định (EU) 2026/164 liên quan đến việc gia hạn cấp phép choline chloride làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/969 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1786 ngày 23/7/2026 về việc tái cấp phép cồn thuốc húng quế (basil tincture) từ loài Ocimum basilicum L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/CAN/1634/Add.1 - Ca-na-đa ban hành bản sửa đổi Danh sách các loài động vật thủy sinh mẫn cảm.

Hội nghị

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 01 ngày, thứ Sáu ngày 24/7/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Sảnh Hoa sứ 1, khách sạn Đệ Nhất, số 25 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Thông tin đầu mối SPS ở địa phương

Thông tin đầu mối hỏi đáp về SPS để tiếp nhận, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng và người sản xuất tại địa phương

Chi tiết tại đây

 

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩu

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

- Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

- Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 263
    • Thành viên Thành viên 1
    • Tổng Tổng 264