Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Hoa Kỳ ban hành quy định về việc cấp phép sử dụng men nướng bánh mì bất hoạt vitamin D2 (vitamin D2 inactive bakers’ yeast) như một nguồn cung cấp vitamin D2 trong các danh mục thực phẩm cụ thể cho người.


Mã WTO G/SPS/N/USA/3300/Add.1
Ngày thông báo 01/10/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Hoa Kỳ ban hành quy định về việc cấp phép sử dụng men nướng bánh mì bất hoạt vitamin D2 (vitamin D2 inactive bakers’ yeast) như một nguồn cung cấp vitamin D2 trong các danh mục thực phẩm cụ thể cho người.
Tóm tắt

Hoa Kỳ ban hành quy định về việc cấp phép sử dụng men nướng bánh mì bất hoạt vitamin D2 (vitamin D2 inactive bakers’ yeast) như một nguồn cung cấp vitamin D2 trong các danh mục thực phẩm cụ thể cho người.

Theo đó, phụ gia được phép sử dụng trong các loại thực phẩm với định mức giới hạn hàm lượng vitamin D2 tối đa như sau: 350 IU/100 g đối với ngũ cốc ăn sáng; 90 IU/100 g cho sản phẩm ngũ cốc và mì ống; 400 IU/100 g cho các sản phẩm bánh nướng, đồ ăn nhẹ và bột nướng lên men. Đối với nhóm đồ uống, định mức là 100 IU/240 mL cho sinh tố trái cây, nước ép rau củ, nước ép trái cây 100% và thức uống từ nước ép trái cây (có bổ sung canxi đáp ứng ngưỡng quy định, không áp dụng cho sản phẩm của trẻ sơ sinh); 84 IU/100 g đối với đồ uống từ thực vật thay thế sữa; và 89 IU/100 g đối với đồ uống từ đậu nành và sản phẩm thực vật thay thế sữa chua. Với các sản phẩm thay thế khác, mức quy định là 330 IU/100 g cho sản phẩm phết từ đậu nành thay thế bơ và 270 IU/100 g cho sản phẩm đậu nành thay thế phô mai. Ngoài ra, định mức cũng quy định 80 IU/28 g cho đồ ăn nhẹ từ rau củ dạng ép đùn; 80 IU/85 g cho sản phẩm protein thực vật; 100 IU/245 mL đối với súp và hỗn hợp súp (trừ các loại chịu sự quản lý của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ); 100 IU/40 g cho thanh thay thế bữa ăn nhằm giảm cân; 140 IU/240 mL cho thức uống thay thế bữa ăn từ protein đậu nành nhằm giảm cân; và 500 IU/240 mL đối với thức uống thay thế bữa ăn không nhằm giảm cân (với điều kiện tổng lượng vitamin D không vượt quá 1.000 IU/ngày). Quy định này được ban hành theo Đạo luật Liên bang về Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm (Federal Food, Drug, and Cosmetic Act - FD&C Act) trên cơ sở kiến nghị của Lallemand Inc.

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (Food and Drug Administration - FDA) đã tiến hành thẩm định dữ liệu khoa học để ban hành các thông số kỹ thuật kiểm soát chặt chẽ đối với phụ gia (như độ ẩm dưới 7%, âm tính với các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella và E. coli, cùng các giới hạn nghiêm ngặt về kim loại nặng như chì không quá 0,5 mg/kg và thạch tín không quá 0,3 mg/kg). Bên cạnh đó, quy trình chế biến của phụ gia cũng được quy định rõ bằng việc chiếu tia cực tím (UV) vào men nướng bánh mì (Saccharomyces cerevisiae) để sinh ra vitamin D2, sau đó dùng nhiệt để bất hoạt men nhằm đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng.

Thời hạn góp ý trước ngày 26/10/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NUSA3300A1)

Sản phẩm Men sống (Mã HS: 2102); nông nghiệp (Mã ICS: 65)
Quốc gia Hoa Kỳ

Tệp đính kèm:
NUSA3300A1.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/CAN/1649 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-11) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Fludioxoni trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1650 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-12) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Cyprodinil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/EGY/60/Add.4 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 804 đối với cá ngừ và cá ngừ vằn đóng hộp.
G/SPS/N/EGY/76/Add.2 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 1725 đối với cá muối.
G/SPS/N/EGY/144/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 1589 về Tiêu chuẩn chung đối với nước uống đóng chai/đóng bình (ngoài nước khoáng thiên nhiên)”.
G/SPS/N/EGY/180/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 8205-1 về yêu cầu chung đối với các sản phẩm thay thế thuốc lá truyền thống - Phần 1: Thuốc lá điện tử (dung dịch điện tử – e-liquid)”.
G/SPS/N/EGY/185 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc quy định thời gian chuyển tiếp 06 tháng đối với các nhà sản xuất và nhập khẩu trong việc tuân thủ Tiêu chuẩn Ai Cập “ES 1616 về sữa thanh trùng (Pasteurized milk)”.
G/SPS/N/PHL/545 - Phi-líp-pin ban hành Thông báo về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp và cấm tạm thời việc nhập khẩu động vật, sản phẩm và phụ phẩm từ động vật có nguy cơ cao mắc bệnh lở mồm long móng từ một số quốc gia bị ảnh hưởng, bao gồm Việt Nam.
G/SPS/N/SLV/154 - Ên Xan-va-đo dự thảo lần đầu Quy chuẩn Kỹ thuật RTS 67.08.02:26 đối với cà phê rang hạt và cà phê rang xay, quy định các yêu cầu về an toàn, chất lượng, ghi nhãn, đăng ký vệ sinh và cấp phép hoạt động cho cơ sở sản xuất.
G/SPS/N/TUR/164 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy trình hun trùng và khử trùng đối với việc nhập khẩu thực vật, sản phẩm thực vật và các chất khác.
G/SPS/N/UKR/281 - U-crai-na dự thảo Lệnh sửa đổi Lệnh số 801 ngày 19/01/2026 về yêu cầu đối với sữa, sản phẩm sữa và chất béo phết.
G/SPS/N/KHM/3 - Cam-pu-chia ban hành Luật Thủy sản.
G/SPS/N/KHM/4 - Cam-pu-chia ban hành Quy định về kiểm soát và kiểm tra chất lượng, an toàn đối với cá và sản phẩm thủy sản.
G/SPS/N/UKR/280 - U-crai-na dự thảo Lệnh về việc phê duyệt các tiêu chuẩn y tế và vệ sinh quốc gia đối với mức ô nhiễm phóng xạ tối đa cho phép trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/13/Rev.1 - I-xra-en thông báo về áp dụng các sửa đổi của Liên minh châu Âu (EU) đối với quy cách kỹ thuật của phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/ISR/14/Rev.2 - I-xra-en thông báo về việc áp dụng các sửa đổi của Liên minh châu Âu (EU) đối với điều kiện sử dụng phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/NIC/376 - Ni-ca-ra-goa ban hành Nghị quyết số 046-2026 quy định về một số chất sử dụng trong thú y bị cấm và hạn chế.
G/SPS/N/NIC/377 - Ni-ca-ra-goa ban hành Nghị quyết số 035-2026 quy định về đăng ký và truy xuất nguồn gốc đối với lợn.
G/SPS/N/RUS/362 - Liên bang Nga dự thảo sửa đổi Quyết định số 299 ngày 28/5/2010 về việc giải quyết tình trạng trùng lặp về quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch và vệ sinh dịch tễ.
G/SPS/N/TUR/151/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định về hương liệu thực phẩm và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/TZA/551 - Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 4 (4549) DTZS, ấn bản thứ hai về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với các sản phẩm nước cốt dừa và kem dừa dạng lỏng dùng làm thực phẩm cho con người.
G/SPS/N/TZA/552 - Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 4 (4521) DTZS, ấn bản thứ hai về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với dầu ô liu thực phẩm và dầu bã ô liu thực phẩm dùng trực tiếp cho con người.
G/SPS/N/EU/975 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc tái cấp phép cồn chiết xuất hồi và tinh dầu hồi từ Pimpinella anisum L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật.
G/SPS/N/EU/976 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2084 ngày 18/9/2026 gia hạn cấp phép sử dụng các dạng tocopherol làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/977 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2087 ngày 18/9/2026 cấp phép sử dụng L-isoleucine làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/978 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2090 ngày 18/9/2026 cấp phép sử dụng tinh dầu đại hồi chiết xuất từ Illicium verum Hook.f. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/979 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2091 ngày 18/9/2026 cấp phép sử dụng clinoptilolite có nguồn gốc từ tro núi lửa làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gia cầm vỗ béo, gia cầm nuôi để đẻ hoặc sinh sản, chim cảnh, lợn con và lợn vỗ béo.
G/SPS/N/EU/980 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2110 ngày 23/9/2026 cấp phép sử dụng tinh dầu Origanum chiết xuất từ Origanum majorana L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/981 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2113 ngày 23/9/2026 về việc cấp phép sử dụng tinh dầu hương thảo chiết xuất từ Salvia rosmarinus Spenn. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/982 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2128 ngày 18/9/2026 về việc cấp phép sử dụng tinh dầu sả chiết xuất từ Cymbopogon nardus (L.) Rendle làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/983 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2129 ngày 24/9/2026 về việc gia hạn cấp phép sử dụng L-cysteine hydrochloride monohydrate làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho mèo và chó.
G/SPS/N/EU/984 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2158 ngày 28/9/2026 cấp phép sử dụng tinh dầu nụ đinh hương, tinh dầu lá đinh hương và phân đoạn giàu beta-caryophyllene của tinh dầu lá đinh hương từ Syzygium aromaticum (L.) Merr. & L.M. Perry làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/985 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2115 ngày 23/9/2026 gia hạn cấp phép sử dụng menadione sodium bisulphite (vitamin K3) và menadione nicotinamide bisulphite (vitamin K3) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/USA/3598 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức tối đa dư lượng đối với muối natri của acifluorfen trên củ cải đường.
G/SPS/N/ARE/326, G/SPS/N/BHR/278, G/SPS/N/KWT/208, G/SPS/N/OMN/174, G/SPS/N/QAT/177, G/SPS/N/SAU/627, G/SPS/N/YEM/118 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy định đối với thuốc bảo vệ thực vật.
G/SPS/N/BDI/73/Add.1, G/SPS/N/KEN/240/Add.1, G/SPS/N/RWA/66/Add.1, G/SPS/N/TZA/308/Add.1, G/SPS/N/UGA/292/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 456:2025 về yêu cầu đối với sản xuất hữu cơ, phiên bản thứ ba.
G/SPS/N/EU/941/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2120 ngày 24/9/2026 về việc cấp phép sử dụng dịch chiết cồn hoa oải hương từ loài Lavandula angustifolia Mill. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật, đồng thời hủy bỏ cấp phép đối với dịch chiết cồn hoa oải hương từ loài Lavandula angustifolia × L. latifolia dưới dạng phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/JPN/1432 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư của Bộ về quy chuẩn và tiêu chuẩn của thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/KOR/844/Add.1 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định về vệ sinh thú y nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi chứa protein động vật đã qua chế biến.
G/SPS/N/MYS/73 - Ma-lai-xi-a dự thảo sửa đổi Điều 19 và Phụ lục IX đính kèm Điều 23 thuộc Quy định thực phẩm năm 1985.
G/SPS/N/UKR/278 - U-crai-na dự thảo sửa đổi Lệnh số 118 ngày 12/3/2019 về yêu cầu an toàn và chất lượng đối với sữa và sản phẩm sữa.
G/SPS/N/UKR/279 - U-crai-na dự thảo về các yêu cầu thực hành tốt phân phối thuốc thú y.
G/SPS/N/BDI/16/Add.1, G/SPS/N/KEN/168/Add.1, G/SPS/N/RWA/9/Add.1, G/SPS/N/TZA/200/Add.1, G/SPS/N/UGA/210/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 153:2025 về nước uống đóng chai, phiên bản thứ hai.
G/SPS/N/BDI/17/Add.1, G/SPS/N/KEN/169/Add.1, G/SPS/N/RWA/10/Add.1, G/SPS/N/TZA/201/Add.1, G/SPS/N/UGA/211/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 12:2025 về nước uống, phiên bản thứ hai.
G/SPS/N/BRA/2537 - Bra-xin dự thảo quy định sửa đổi 25 chuyên luận trong Danh mục chuyên luận về hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHL/890/Add.1 - .Chile ban hành Nghị quyết số 8.803 năm 2026, sửa đổi Nghị quyết số 7.214 năm 2014 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây trồng làm cảnh dùng để trồng nhập khẩu từ mọi nguồn gốc, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 4.166 năm 2023.
G/SPS/N/TUR/163 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định về thịt, sản phẩm thịt chế biến và sản phẩm từ thịt.
G/SPS/N/UKR/271/Add.1 - U-crai-na ban hành Nghị quyết phê duyệt mẫu chứng từ thú y chung và chứng từ chung đối với hàng hóa nhập khẩu.
G/SPS/N/TZA/550 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn châu Phi DARS 1779:2026 quy định về đặc tính kỹ thuật đối với cá viên.
G/SPS/N/USA/3597 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị sửa đổi quy định về phụ gia tạo màu về việc cho phép sử dụng an toàn canxi sulfat trong một số loại thực phẩm.