Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Ên Xan-va-đo dự thảo lần đầu Quy chuẩn Kỹ thuật RTS 67.08.02:26 đối với cà phê rang hạt và cà phê rang xay, quy định các yêu cầu về an toàn, chất lượng, ghi nhãn, đăng ký vệ sinh và cấp phép hoạt động cho cơ sở sản xuất.


Mã WTO G/SPS/N/SLV/154
Ngày thông báo 07/10/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Ên Xan-va-đo dự thảo lần đầu Quy chuẩn Kỹ thuật RTS 67.08.02:26 đối với cà phê rang hạt và cà phê rang xay, quy định các yêu cầu về an toàn, chất lượng, ghi nhãn, đăng ký vệ sinh và cấp phép hoạt động cho cơ sở sản xuất.
Tóm tắt

Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn Kỹ thuật RTS 67.08.02:26 (lần sửa đổi thứ nhất) về cà phê rang hạt và cà phê rang xay, quy định các yêu cầu về an toàn thực phẩm, chất lượng, ghi nhãn, đăng ký vệ sinh và cấp phép hoạt động cho các cơ sở sản xuất.

Quy chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân sản xuất và chế biến cà phê rang hạt và cà phê rang xay dùng cho người, sản xuất trong nước và nhập khẩu, dùng để tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu. Quy chuẩn cũng áp dụng cho cà phê rang hạt hoặc xay có bổ sung chất tạo hương và tạo vị. Không áp dụng cho sản phẩm thay thế cà phê, đồ uống từ cà phê, hỗn hợp pha chế đồ uống nóng/lạnh từ cà phê và bột pha chế đồ uống từ cà phê.

Chỉ tiêu lý hóa (Bảng 1): độ ẩm tối đa 5,0%; tro tổng số tối đa 5,0%; tạp chất lạ tối đa 0,1%; hàm lượng caffeine trong cà phê khử caffeine tối đa 0,15% (trên cơ sở khô).

Giới hạn chất ô nhiễm (Bảng 2): Ochratoxin 10 µg/kg; Arsenic 0,20 mg/kg; Chì 0,50 mg/kg.

Phân loại cỡ hạt (Bảng 3): hạt mịn <600 μm; hạt trung bình 600–1.200 μm; hạt thô >1.200 μm.

Mức độ rang (Bảng 4): rất nhạt 95; nhạt 85; nhạt vừa 75; trung bình yếu 65; trung bình 55; sẫm vừa 45; sẫm 35; rất sẫm 25.

Quy chuẩn yêu cầu đáp ứng chỉ tiêu vi sinh, phụ gia thực phẩm, ghi nhãn theo các quy chuẩn kỹ thuật Trung Mỹ (RTCA) tương ứng. Quy định chi tiết về tên sản phẩm, ghi nhãn cà phê khử caffeine, cà phê tạo hương/tạo vị, hỗn hợp cà phê, cụm từ “100% cà phê”, “cà phê gourmet” và chỉ dẫn địa lý. Quy trình đánh giá sự phù hợp gồm xác định chất lượng bởi ISC, xác định cỡ hạt và mức độ rang, đánh giá cảm quan theo thang Hiệp hội ca phê đặc sản (SCA) (dưới 80,00: dưới tiêu chuẩn; 80,00–84,99: rất tốt; 85,00–89,99: xuất sắc; từ 90,00 trở lên: đặc biệt xuất sắc). Cấp phép hoạt động và đăng ký vệ sinh do cơ quan quản lý vệ sinh (SRS) thực hiện.

Thời hạn góp ý trước ngày 06/12/2026. Quy chuẩn có hiệu lực sau sáu tháng kể từ ngày công bố trên Công báo.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NSLV154)

Sản phẩm Cà phê và các chất thay thế cà phê (Mã ICS: 67.140.20)
Quốc gia Ên Xan-va-đo

Tệp đính kèm:
NSLV154.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/CAN/1649 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-11) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Fludioxoni trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1650 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-12) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Cyprodinil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/EGY/60/Add.4 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 804 đối với cá ngừ và cá ngừ vằn đóng hộp.
G/SPS/N/EGY/76/Add.2 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 1725 đối với cá muối.
G/SPS/N/EGY/144/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 1589 về Tiêu chuẩn chung đối với nước uống đóng chai/đóng bình (ngoài nước khoáng thiên nhiên)”.
G/SPS/N/EGY/180/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 8205-1 về yêu cầu chung đối với các sản phẩm thay thế thuốc lá truyền thống - Phần 1: Thuốc lá điện tử (dung dịch điện tử – e-liquid)”.
G/SPS/N/EGY/185 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc quy định thời gian chuyển tiếp 06 tháng đối với các nhà sản xuất và nhập khẩu trong việc tuân thủ Tiêu chuẩn Ai Cập “ES 1616 về sữa thanh trùng (Pasteurized milk)”.
G/SPS/N/PHL/545 - Phi-líp-pin ban hành Thông báo về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp và cấm tạm thời việc nhập khẩu động vật, sản phẩm và phụ phẩm từ động vật có nguy cơ cao mắc bệnh lở mồm long móng từ một số quốc gia bị ảnh hưởng, bao gồm Việt Nam.
G/SPS/N/TUR/164 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy trình hun trùng và khử trùng đối với việc nhập khẩu thực vật, sản phẩm thực vật và các chất khác.
G/SPS/N/UKR/281 - U-crai-na dự thảo Lệnh sửa đổi Lệnh số 801 ngày 19/01/2026 về yêu cầu đối với sữa, sản phẩm sữa và chất béo phết.

Hội nghị

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 01 ngày, thứ Sáu ngày 24/7/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Sảnh Hoa sứ 1, khách sạn Đệ Nhất, số 25 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Thông tin đầu mối SPS ở địa phương

Thông tin đầu mối hỏi đáp về SPS để tiếp nhận, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng và người sản xuất tại địa phương

Chi tiết tại đây

 

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩu

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

- Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

- Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 218
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 218