| Tóm tắt |
Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn Kỹ thuật RTS 67.08.02:26 (lần sửa đổi thứ nhất) về cà phê rang hạt và cà phê rang xay, quy định các yêu cầu về an toàn thực phẩm, chất lượng, ghi nhãn, đăng ký vệ sinh và cấp phép hoạt động cho các cơ sở sản xuất.
Quy chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân sản xuất và chế biến cà phê rang hạt và cà phê rang xay dùng cho người, sản xuất trong nước và nhập khẩu, dùng để tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu. Quy chuẩn cũng áp dụng cho cà phê rang hạt hoặc xay có bổ sung chất tạo hương và tạo vị. Không áp dụng cho sản phẩm thay thế cà phê, đồ uống từ cà phê, hỗn hợp pha chế đồ uống nóng/lạnh từ cà phê và bột pha chế đồ uống từ cà phê.
Chỉ tiêu lý hóa (Bảng 1): độ ẩm tối đa 5,0%; tro tổng số tối đa 5,0%; tạp chất lạ tối đa 0,1%; hàm lượng caffeine trong cà phê khử caffeine tối đa 0,15% (trên cơ sở khô).
Giới hạn chất ô nhiễm (Bảng 2): Ochratoxin 10 µg/kg; Arsenic 0,20 mg/kg; Chì 0,50 mg/kg.
Phân loại cỡ hạt (Bảng 3): hạt mịn <600 μm; hạt trung bình 600–1.200 μm; hạt thô >1.200 μm.
Mức độ rang (Bảng 4): rất nhạt 95; nhạt 85; nhạt vừa 75; trung bình yếu 65; trung bình 55; sẫm vừa 45; sẫm 35; rất sẫm 25.
Quy chuẩn yêu cầu đáp ứng chỉ tiêu vi sinh, phụ gia thực phẩm, ghi nhãn theo các quy chuẩn kỹ thuật Trung Mỹ (RTCA) tương ứng. Quy định chi tiết về tên sản phẩm, ghi nhãn cà phê khử caffeine, cà phê tạo hương/tạo vị, hỗn hợp cà phê, cụm từ “100% cà phê”, “cà phê gourmet” và chỉ dẫn địa lý. Quy trình đánh giá sự phù hợp gồm xác định chất lượng bởi ISC, xác định cỡ hạt và mức độ rang, đánh giá cảm quan theo thang Hiệp hội ca phê đặc sản (SCA) (dưới 80,00: dưới tiêu chuẩn; 80,00–84,99: rất tốt; 85,00–89,99: xuất sắc; từ 90,00 trở lên: đặc biệt xuất sắc). Cấp phép hoạt động và đăng ký vệ sinh do cơ quan quản lý vệ sinh (SRS) thực hiện.
Thời hạn góp ý trước ngày 06/12/2026. Quy chuẩn có hiệu lực sau sáu tháng kể từ ngày công bố trên Công báo.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NSLV154)
|