Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Regula internación de muestras o productos sin fines comerciales de origen o uso animal mediante permiso de importación (Text regulating the entry into Chile of samples or products of animal origin or for animal use that have no commercial purpose, and establishing an import permit requirement for such items)


Mã WTO G/SPS/N/CHL/548
Ngày thông báo 20/07/2017
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Regula internación de muestras o productos sin fines comerciales de origen o uso animal mediante permiso de importación (Text regulating the entry into Chile of samples or products of animal origin or for animal use that have no commercial purpose, and establishing an import permit requirement for such items)
Tóm tắt

1.  Samples  or  products  with  no  commercial  value  or  purpose,  hereinafter  "products", shall be understood to mean all those entering Chile for the following purposes:
a)  promotional,  advertising  and  tasting  purposes,  or  similar,  with  a  view  to  the demonstration of their characteristics or properties;
b)  research,  testing,  laboratory  analysis,  field  tests,  demonstrations,  and  similar activities;
c)  veterinary  drugs  accompanying  an  application  for  the  registration  of pharmaceutical products exclusively for veterinary use or for use when the product is not registered in the country;
d)  other purposes determined by the Service.
2.  The  product  concerned  must be presented in a way  that shows it will not be used for commercial purposes, and the quantity, weight, volume, frequency of importation, and characteristics  thereof  must  be  consistent  with  this  claim,  which  will  be  assessed  by the Service on a case-by-case basis.
3.  The entry of  products will be authorized via the issuing of an import permit, following an assessment of the associated risks.
4.  Applications  for  import  permits  must  be  submitted  using  the  official  form  specified  by the Service and include all the information required for the type of product concerned. The form is available on the SAG website.
5.  Once  all  the  information  required  for  the  import  permit  has  been  submitted  together with  proof  of  payment,  the  Service  must  decide  on  the  application  within  10  calendar days.

6.  The import permit will be valid for 60 calendar days from the date of issue and may be used only once, unless otherwise indicated. Where permits are requested on a regular basis,  it  is  possible  to  apply  for  an  extended  permit,  which  will  cover  the  recurrent entry of products throughout the calendar year.
7.  The  products  concerned  must  be  destroyed  after  use,  whether  via  consumption (tasting),  scientific  testing,  incineration  or  other  means.  SAG  may  request  proof  that any product remnants have been destroyed.
8.  Import permits are not required for the following products:
a)  purified nucleic acid;
b)  purified antibodies;
c)  cytochromes;
d)  semen extenders;
e)  enzymes;
f)  lactic ferments or cultures;
g)  purified gelatin;
h)  cell lines;
i)  culture media;
j)  plates coated with inactivated antigens;
k)  beta-propiolactone;
l)  tissues fixed in formalin;
m)  fixed histological sections;
n)  saline solutions;
o)  animal serum and plasma for research purposes;
p)  trypsin in its various forms;
q)  products required by SAG for laboratory testing purposes or other official activities; and
r)  other products indicated and listed on the SAG website.

Sản phẩm Samples of products of animal origin or for animal use, with no commercial purpose.
Quốc gia Chi-lê

Tệp đính kèm:
NCHL548.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/JPN/1429 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Pyrifluquinazon trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1427 - Nhật Bản thông báo dự thảo sửa đổi Quy chuẩn và Tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Đạo luật Vệ sinh Thực phẩm nhằm cập nhật mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y Imidacloprid.
G/SPS/N/USA/3595 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm cho phép sử dụng chiết xuất cây rum (safflower - Carthamus tinctorius L.) làm chất tạo màu.
G/SPS/N/USA/3594 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm cho phép sử dụng acetone làm dung môi trong quá trình sản xuất dầu cà rốt.
G/SPS/N/USA/3593 - Hoa Kỳ ban hành quy định cuối cùng về việc sử dụng chất bổ sung chromium DL-methionine chelate làm nguồn dinh dưỡng bổ sung chromium trong thức ăn cho gia súc.
G/SPS/N/USA/3592 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm mở rộng phạm vi sử dụng và điều chỉnh giảm giới hạn hàm lượng asen đối với màu xanh gardenia (genipin blue).
G/SPS/N/TUR/38/Rev.1 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo Quy chuẩn về nước ép trái cây và các sản phẩm tương tự thuộc Tiêu chuẩn Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ.
G/SPS/N/AUS/641 - Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi giới hạn tối đa dư lượng đối với một số hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y.
G/SPS/N/USA/3589 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1431 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi giới mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Boscalid trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/CHL/896 - Chi-lê dự thảo Nghị quyết về việc cập nhật các điều kiện vệ sinh thú y đối với gia cầm một ngày tuổi và trứng ấp gia cầm nhập khẩu, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 839 năm 2007 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
G/SPS/N/CAN/1646 - Ca-na-đa thông báo dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/USA/3591 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất carboxin trên một số nhóm cây trồng họ đậu.
G/SPS/N/USA/3583 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1430 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Chlorothalonil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1428 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Tolfenpyrad trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3596 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị quy định hoặc sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với nhiều loại hàng hóa
G/SPS/N/CHL/860/Add.2 - Chi-lê dự thảo quy định yêu cầu vệ sinh đối với việc nhập khẩu tinh dịch bò đông lạnh và bãi bỏ Quyết định số 5.618 năm 2013
G/SPS/N/ARM/66 - Ác-mê-ni-a dự thảo sửa đổi các yêu cầu thú y chung và mẫu giấy chứng nhận thú y thống nhất đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật
G/SPS/N/ARE/178/Add.2, G/SPS/N/BHR/201/Add.2, G/SPS/N/KWT/52/Add.2, G/SPS/N/OMN/98/Add.2, G/SPS/N/QAT/102/Add.2, G/SPS/N/SAU/399/Add.2, G/SPS/N/YEM/43/Add.2 - Các Tiểu Vương quốc Ả-rập thống nhất thông báo gia hạn thời hạn góp ý đối với dự thảo Quy chuẩn Kỹ thuật về mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3590 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất cypermethrin trên hạt ca cao khô.
G/SPS/N/COL/430/Add.1 - Cô-lôm-bi-a thông báo về việc rút lại dự thảo Quy định về đăng ký và kiểm soát các nhà sản xuất hoặc chế biến, nhà sản xuất hoặc chế biến theo hợp đồng, nhà bán thành phẩm, nhà nhập khẩu và/hoặc đơn vị lưu trữ các sản phẩm mỹ phẩm, dược liệu, vi lượng đồng căn và/hoặc nguyên liệu thô dùng trong thú y.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.5 - I-xra-en dự thảo sửa đổi Quy định về mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
G/SPS/N/TZA/390/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 755:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dưa cải muối Sauerkraut.
G/SPS/N/TZA/389/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 754:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kim chi.
G/SPS/N/TZA/360/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 711:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kombucha.
G/SPS/N/TZA/392/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 781:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đồ uống bổ dưỡng gừng và nghệ.
G/SPS/N/DOM/75 - Cộng hòa Đô-mi-ni-ca dự thảo Quy chuẩn Vệ sinh thực phẩm và đồ uống.
G/SPS/N/TZA/479/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 818:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cỏ cà ri.
G/SPS/N/TZA/478/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 817:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hoa hồi.
G/SPS/N/TZA/477/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 815:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gia vị Tandoori masala.
G/SPS/N/TZA/476/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 816:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gia vị Biriani masala.
G/SPS/N/KEN/381 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo ban hành Tiêu chuẩn DKS 3057:2026 đối với đồ uống từ ngũ cốc/cháo ngũ cốc.
G/SPS/N/MYS/26/Rev.2/Add.1 - Ma-lai-xi-a ban hành bản cập nhật quy định nhập khẩu đối với cá cảnh nước ngọt, cá cảnh biển và động vật giáp xác cảnh (sửa đổi Thông báo số G/SPS/N/MYS/26).
G/SPS/N/KOR/852 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định về công nhận nguyên liệu thực phẩm chức năng, cùng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm chức năng.
G/SPS/N/CAN/1599/Add.1 - Ca-na-đa ban hành bản sửa đổi Danh sách các Thành phần bổ sung được phép áp dụng mức giới hạn 30% nước ép trong một số loại đồ uống có chứa caffeine.
G/SPS/N/COL/422/Add.1 - Cô-lôm-bi-a ban hành Nghị quyết về việc triển khai và áp dụng Quyết định Andean số 960 năm 2025 và sổ tay kỹ thuật kèm theo.
G/SPS/N/EGY/184 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn về túi ngậm nicotine không chứa thuốc lá.
G/SPS/N/THA/806/Add.1 - Thái Lan ban hành Quy định về sữa dê và sữa dê có hương vị.
G/SPS/N/KOR/851 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định thi hành Luật về ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm, bổ sung một số chất gây dị ứng phải ghi nhãn.
G/SPS/N/TPKM/654/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với Inulin được sản xuất bằng enzyme Fructosyltransferase làm thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3588 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi các Quy định tại Phần 170 và 570 của Bộ luật Liên bang, chuyển đổi chương trình thông báo GRAS từ tự nguyện sang bắt buộc đối với các chất dùng trong thực phẩm cho người hoặc thức ăn cho động vật.
G/SPS/N/GBR/134 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục mức giới hạn tối đa dư lượng theo quy định mới đối với hoạt chất flonicamid.
G/SPS/N/TUR/12/Rev.1/Add.2 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định sửa đổi các yêu cầu vệ sinh cụ thể đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/GBR/133 - .Vương quốc Anh ban hành mức giới hạn tối đa dư lượng mới đối với potassium phosphonate trên măng tây.
G/SPS/N/USA/3368/Add.3 - Hoa Kỳ ban hành quyết định dỡ bỏ lệnh hoãn thi hành đối với quy định loại bỏ sử dụng chất tạo màu FD&C Red No. 3.
G/SPS/N/TUR/12/Rev.1/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thu hồi dự thảo Quy định về các quy tắc vệ sinh cụ thể đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.4 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành bản dịch tiếng Anh chính thức của Quy định sửa đổi về Kiểm dịch thực vật và các phụ lục kèm theo.
G/SPS/N/TUR/161 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành mẫu Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm đối với thuốc thú y tích hợp chữ ký điện tử và mã QR xác thực.
G/SPS/N/USA/3587 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất permethrin trên tiêu đen.