Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Revision of the Standards and Specifications for Foods and Food Additives under the Food Sanitation Act (revision of agricultural chemical residue standards).


Mã WTO G/SPS/N/JPN/565
Ngày thông báo 20/02/2018
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Revision of the Standards and Specifications for Foods and Food Additives under the Food Sanitation Act (revision of agricultural chemical residue standards).
Tóm tắt

Proposed  maximum  residue  limits  (MRLs)  for  the  following agricultural chemical:
Pesticide: Propiconazole.
Propiconazole  is  used  as  a  fungicide  during  production  of  crops,  and  it  is  also  used  for post-harvest treatment on citrus fruits and stone fruits. Post-harvest pesticides, which are used to prevent mold from getting on harvested crops,  are regulated as food additives in Japan.  The  Food  Sanitation  Act  defines  food  additives  as  substances  which  are  used  by being added, mixed or infiltrated into food or by other methods in the process of producing food  or  for  the  purpose  of  processing  or  preserving  food.  Propiconazole  is  not  currently permitted to use for post-harvest treatment. The Ministry of Health, Labour and Welfare of Japan (MHLW) has decided to newly designate Propiconazole as a food additive, and to set the  use  standard  for  citrus  fruits  (excluding  unshu  orange),  peach,  nectarine,  apricot, Japanese  plum  and  cherry  on  the  basis  of  scientific  data  provided  by  an  applicant.  Along with  this,  the  MHLW  has  decided  to  establish  maximum  residue  limits  (MRLs)  for Propiconazole on these commodities so that their Propiconazole residue concentrations will not  exceed  the  MRLs  if  the  pesticide  is  used  properly  according  to  the  use  standards. The MHLW is also going to revise MRLs in several commodities on the basis of the scientific data  such  as  supervised  residue  trials  conducted  by  Good  Agricultural  Practices  (GAPs). When setting the MRLs, the MHLW confirmed that the estimated long-term and short-term dietary exposures to Propiconazole do not exceed an ADI of 0.019 mg/kg bw and an ARfD 
of 0.3 mg/kg bw, respectively, which were set by the Food Safety Commission of Japan

Sản phẩm - Meat and edible meat offal (HS Codes: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 and 02.09) - Dairy produce and birds' eggs (HS Codes: 04.01, 04.07 and 04.08) - Products of animal origin (HS Code: 05.04) - Edible vegetables and certain roots and tubers (HS Codes: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10, 07.13 and 07.14) - Edible fruits and nuts, peel of citrus/melons (HS Codes: 08.01, 08.02, 08.03, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10 and 08.11) - Coffee, tea, mate and spices (HS Codes: 09.01, 09.02 and 09.03) - Cereals (HS Codes: 10.01, 10.02, 10.03, 10.04, 10.05, 10.06, 10.07 and 10.08) - Oleaginous fruits, miscellaneous grains, seeds and fruits (HS Codes: 12.01, 12.02, 12.04, 12.05, 12.06, 12.07, 12.10 and 12.12) - Animal or vegetable fats and oils (HS Codes: 15.01, 15.02 and 15.06)
Quốc gia Nhật Bản

Tệp đính kèm:
NJPN565.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/AUS/502/Add.25 - Ô-xtrây-li-a thông báo áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với mọt Khapra; đồng thời bổ sung một số quốc gia vào danh sách quốc gia nguy cơ mọt Khapra và loại bỏ loài Trogoderma serraticorne khỏi danh sách các loài Trogoderma thuộc diện quan ngại an ninh sinh học.
G/SPS/N/KEN/364 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy tắc thực hành DKS 3030:2025 đối với quá trình chế biến dầu thực vật dùng làm thực phẩm.
G/SPS/N/KEN/365 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn KS 2744:2025 đối với chè Orthodox.
G/SPS/N/PAN/119 - Cộng hòa Pa-na-ma dự thảo Tiêu chuẩn đối với nước đóng chai.
G/SPS/N/BDI/149, G/SPS/N/KEN/358 G/SPS/N/RWA/142, G/SPS/N/TZA/530 G/SPS/N/UGA/470 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn DEAS 1322: 2026 đối với Hạt hướng dương dùng cho sản xuất dầu phục vụ tiêu dùng của con người.
G/SPS/N/BDI/154, G/SPS/N/KEN/363 G/SPS/N/RWA/147, G/SPS/N/TZA/535 G/SPS/N/UGA/475 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1320:2026 đối với sản phẩm sốt mayonnaise.
G/SPS/N/BDI/150, G/SPS/N/KEN/359, G/SPS/N/RWA/143, G/SPS/N/TZA/531, G/SPS/N/UGA/471 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1323:2026 về dầu ngô dùng cho tiêu dùng của con người.
G/SPS/N/BDI/152, G/SPS/N/KEN/361, G/SPS/N/RWA/145, G/SPS/N/TZA/533, G/SPS/N/UGA/473 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1321:2026 về bột vừng dùng cho tiêu dùng của con người.
G/SPS/N/BDI/153, G/SPS/N/KEN/362, G/SPS/N/RWA/146, G/SPS/N/TZA/534, G/SPS/N/UGA/474 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1325:2026 về bột hạt bí ngô phục vụ tiêu dùng của con người.
G/SPS/N/BDI/151, G/SPS/N/KEN/360, G/SPS/N/RWA/144, G/SPS/N/TZA/532, G/SPS/N/UGA/472 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1324:2026 về dầu lạc phục vụ tiêu dùng của con người.
G/SPS/N/EU/939 - Liên minh Châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/538 ngày 11/3/2026 về việc cấp phép đối với xanthan gum được sản xuất từ Xanthomonas campestris ATCC SD 7012 hoặc DSM 23730 hoặc CNCM I-4861 hoặc CIP 74.23 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật ngoại trừ chó, mèo và các loài thủy sản.
G/SPS/N/USA/3566 - Hoa Kỳ ban hành quyết định hủy bỏ đăng ký đối với một số sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật.
G/SPS/N/KEN/357 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn KS 2745:2025 về đặc tính kỹ thuật đối với chè tím.
G/SPS/N/CAN/1638 - Ca-na-đa đề xuất điều chỉnh Danh mục các đối tượng dịch hại thuộc diện kiểm soát.
G/SPS/N/BRA/2358/Add.1 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.565 ngày 27/02/2026 quy định các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu củ giống hoa lan Nam Phi (Freesia spp.).
G/SPS/N/NZL/791 - Niu Di-lân dự thảo Tiêu chuẩn kiểm dịch nhập khẩu đối với quả Việt quất tươi phục vụ tiêu dùng.
G/SPS/N/UKR/262 - U-crai-na ban hành Lệnh số 801 "Về việc phê duyệt các yêu cầu đối với sữa, các sản phẩm từ sữa và chất béo dạng phết".
G/SPS/N/JPN/1399 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Quy định và Tiêu chuẩn đối với Thực phẩm, Phụ gia Thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp).
G/SPS/N/JPN/1398 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Quy định và Tiêu chuẩn đối với Thực phẩm, Phụ gia Thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp).
G/SPS/N/JPN/1400 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp đối với thuốc trừ sâu Mepiquat chloride theo Luật Vệ sinh thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1396 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi các quy cách và tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (Sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp).
G/SPS/N/JPN/1397 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp đối với thuốc trừ sâu Chlorantraniliprole theo Luật Vệ sinh thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1401 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi các quy cách và tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp).
G/SPS/N/JPN/1402 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi các Quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (sửa đổi các tiêu chuẩn về dư lượng hóa chất dùng trong nông nghiệp).
G/SPS/N/CHN/1324/Add.2 - Trung Quốc thông báo việc ban hành và triển khai “Nghị định về quy định Quản lý Hải quan đối với đăng ký nhập khẩu của nhà sản xuất thực phẩm nước ngoài”.
G/SPS/N/EU/938 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/528 về việc tái cấp phép đối với tinh dầu hoắc hương từ cây Pogostemon cablin Benth. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/937 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/540 ngày 11/3/2026 về việc cấp phép đối với gôm arabic (acacia gum) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/UKR/261 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết quy định về đăng ký nhà nước (cấp phép lưu hành) đối với thuốc thú y và bãi bỏ một số nghị quyết có liên quan.
G/SPS/N/EU/936 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/549 ngày 13/3/2026 về việc gia hạn phê duyệt đối với chế phẩm chứa chủng vi khuẩn DSM 11798 thuộc họ Eggerthellaceae làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho lợn, gia cầm và chim cảnh, đồng thời bãi bỏ các Quy định thực thi (EU) số 1016/2013 và (EU) 2017/930.
G/SPS/N/EU/935 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa của 3-monochloropropanediol (3-MCPD), các este axit béo của 3-MCPD và các este axit béo của glycidyl trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/EU/933 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa tổng lượng furan, 2-methylfuran và 3-methylfuran trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ và trong thực phẩm cho trẻ em.
G/SPS/N/EU/934 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa đối với tổng delta-9-tetrahydrocannabinol (Δ9-THC) trong lá gai dầu để pha chế đồ uống và các sản phẩm đồ uống từ lá gai dầu đã pha sẵn.
G/SPS/N/GBR/126 - Vương quốc Anh đề xuất sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) của hoạt chất hexythiazox trong Danh mục MRL theo quy định pháp luật.
G/SPS/N/GBR/125 - Vương quốc Anh đề xuất sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) của hoạt chất indoxacarb trong Danh mục MRL theo quy định pháp luật.
G/SPS/N/BRA/2481 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.388 ngày 16/3/2026 về việc sửa đổi, bổ sung nội dung trong chuyên khảo hoạt chất A72 - NONANIC ACID thuộc Danh mục chuyên khảo các hoạt chất sử dụng trong thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm tẩy rửa gia dụng và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2480 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.387 ngày 16/3/2026 về việc bổ sung hoạt chất vào Danh mục chuyên khảo các hoạt chất sử dụng trong thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm tẩy rửa gia dụng và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2479 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.389 ngày 20/3/2026 về việc bổ sung hoạt chất vào Danh mục chuyên luận các hoạt chất sử dụng trong thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm tẩy rửa gia dụng và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/GBR/124 - Vương quốc Anh quy định các mức MRL mới đối với một số hoạt chất sau Kỳ họp CCPR 56 (2025).
G/SPS/N/GBR/123 - Vương quốc Anh quy định các mức giới hạn dư lượng tối đa (MRL) mới đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/EGY/179 - Ai Cập thông báo ban hành Quyết định số 57/2026 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với việc áp dụng một số tiêu chuẩn Ai Cập (ES).
G/SPS/N/EGY/162/Add.1 - Ai Cập thông báo ban hành Quyết định số 57/2026 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với việc áp dụng một số tiêu chuẩn Ai Cập (ES).
G/SPS/N/EGY/78/Add.2 - Ai Cập thông báo ban hành Quyết định số 57/2026 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với việc áp dụng một số tiêu chuẩn Ai Cập (ES).
G/SPS/N/JPN/1380/Add.1 - Nhật Bản thông báo thu hồi chỉ định một số hoạt chất là phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/BRA/2062/Add.2 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.417 ngày 03/10/2025 về các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu hạt giống cây atisô (Cynara scolymus).
G/SPS/N/USA/3447/Add.2 - Hoa Kỳ thông báo tạm hoãn hiệu lực quy định về phụ gia tạo màu beetroot red (màu đỏ củ dền) trong danh mục phụ gia màu được miễn chứng nhận.
G/SPS/N/USA/ 3473/Add.2 - Hoa Kỳ thông báo tạm hoãn hiệu lực quy định về chiết xuất tảo xoắn trong danh mục phụ gia màu được miễn chứng nhận.
G/SPS/N/BRA/2400/Add.1 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.416 ngày 03/10/2025 về các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu hạt giống cỏ roi ngựa lai (Verbena x hybrida).
G/SPS/N/BRA/2401/Add.1 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.342/2025 về các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu hạt giống gai dầu (Cannabis sativa).
G/SPS/N/IDN/138/Add.1 - In-đô-nê-xi-a bổ sung sửa đổi Quy định số 13 năm 2019 về giới hạn tối đa ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm chế biến.
G/SPS/N/JPN/1394 - Nhật Bản đề xuất sửa đổi quy định thực thi Luật Bảo vệ thực vật, các thông báo liên quan và quy định chi tiết.