Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Law on Plant Protection and Quarantine.


Mã WTO G/SPS/N/KHM/1
Ngày thông báo 14/05/2024
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Law on Plant Protection and Quarantine.
Tóm tắt

The Law on Plant Protection and Quarantine promulgated on 3 May 2022 comprises 113 articles and 44 definitions, divided into 15 chapters. It aims to manage plant health for all types of plant resources; promote agricultural productivity, ensuring food security, and maintaining quality and safety of agricultural products. The law also focuses on phytosanitary security, facilitating trade and transit of plants and plant products. Additionally, it aims to contribute to socio-economic development, welfare promotion and public health while ensuring the sustainability of natural resources and agro-ecological system in Cambodia. This law reflects Cambodia's high commitment in harmonizing its phytosanitary regulations to the international standards.

Article 23 of the Law on Plant Protection and Quarantine:

Natural persons or legal entities that carry out plant protection measures or conduct operations to eliminate pests in crop production have an obligation to participate in ensuring the food safety and plant products.

Plant products harvested from the plantation for the purpose of distributing in the market or used as food for humans, animal feed or as raw materials for food processing shall ensure food safety with free of harmful substances, even physical, biological or chemical substances or components of pesticide residues below the maximum level set by any technical regulation or reference standards recognized and used locally or internationally or in accordance with the requirements of the importing countries in the case of crop products or the plant products are exported for food.

The Law on Plant Protection and Quarantine reflects Cambodia's high commitment in harmonizing its phytosanitary regulations to the International Standards.

Specifically, as provided for under Article 26 of the Law, the phytosanitary measures shall be in compliance with International Standards adopted by the International Plant Protection Convention.

Sản phẩm Plants, plant products and other regulated articles
Quốc gia Cam-pu-chia

Tệp đính kèm:
NKHM1.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/BDI/14/Add.2, G/SPS/N/KEN/166/Add.2, G/SPS/N/RWA/7/Add.2, G/SPS/N/TZA/198/Add.2, G/SPS/N/UGA/208/Add.2 - DEAS 738: 2022, Củ sắn ngọt tươi – Yêu cầu kĩ thuật, ấn bản thứ hai.
G/SPS/N/USA/3473 /Add.1 - Bổ sung phụ gia màu thực phẩm được miễn chứng nhận: Chiết xuất tảo xoắn (Arthrospira platensis); Bản sửa đổi cuối cùng.
G/SPS/N/EU/918 - Quy định (EU) 2026/167 ngày 26/01/2026 về việc gia hạn phê duyệt Clinoptilolite có nguồn gốc trầm tích làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật, đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) 651/2013.
G/SPS/N/BDI/30 /Add.3 G/SPS/N/KEN/186 /Add.3 G/SPS/N/RWA/23 /Add.3 G/SPS/N/TZA/224 /Add.3 G/SPS/N/UGA/226 /Add.3 - Tanzania ban hành Tiêu chuẩn bánh mì TZS 102:2025/EAS 43:2023 (Ấn bản thứ ba).
G/SPS/N/COL/394 /Add.1 - Bộ Y tế và Bảo trợ xã hội Cô-lôm-bi-a ban hành Nghị quyết số 197/2026 cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng hoạt chất methyl bromide và các thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Methyl bromide.
G/SPS/N/CAN/1613/Add.2 - Canada: Sửa đổi Danh mục các loài động vật thủy sinh dễ nhiễm bệnh (có hiệu lực từ 16/02/2026).
G/SPS/N/ZAF/88/Add.1 - Quy định về mức tối đa độc tố nấm mốc (Mycotoxins) trong thực phẩm.
G/SPS/N/IND/337 /Add.1 - Giấy chứng nhận sức khỏe động vật để nhập khẩu thịt cừu và các sản phẩm từ thịt cừu vào Ấn Độ.
G/SPS/N/IND/332 /Add.1 - Giấy chứng nhận sức khỏe động vật để nhập khẩu gelatin có nguồn gốc từ xương hoặc da bò/lợn (trừ động vật hoang dã/thả rông) vào Ấn Độ.
G/SPS/N/EU/922 - Quy định (EU) 2026/459 ngày 24/02/2026 sửa đổi Quy định (EU) 2019/1793 liên quan đến việc tạm thời tăng cường kiểm soát chính thức và các biện pháp khẩn cấp quản lý việc nhập khẩu vào Liên minh châu Âu đối với dầu có thành phần Axit arachidonic có xuất xứ từ Trung Quốc.
G/SPS/N/BRA/2473 - Bra-xin thông báo dự thảo Quy định thiết lập các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu vật liệu nhân giống cây vani.
G/SPS/N/ARM/64 - Ác-mê-ni-a thông báo sửa đổi Quyết định số 318 của Ủy ban Liên minh Hải quan ngày 18/6/2010.
G/SPS/N/PAN/113 - Chứng nhận kiểm dịch thực vật điện tử
G/SPS/N/EU/919 - Quy định (EU) 2026/171 ngày 26/01/2026 về việc gia hạn lưu hành Axit fumaric làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật trên cạn, bãi bỏ Quy định (EU) số 1078/2013 và sửa đổi Quy định (EU) 2017/56.
G/SPS/N/EU/891 /Add.1 - Giấy chứng nhận mẫu dùng cho việc nhập khẩu vào EU các lô hàng một số sản phẩm có nguồn gốc từ động vật móng guốc lẻ (nuôi) dùng cho tiêu dùng của con người và một số nhóm động vật họ ngựa.
G/SPS/N/BRA/2442 /Add.1 - Dự thảo Nghị quyết số 1356 ngày 24/10/2025.
G/SPS/N/BRA/2425 /Add.1 - Dự thảo Nghị quyết số 1354 ngày 24/10/2025.
G/SPS/N/BRA/2429 /Add.1 - Dự thảo Nghị quyết số 1355 ngày 24/10/2025.
G/SPS/N/USA/3203 /Add.5 - Sửa đổi quy định truy xuất nguồn gốc thực phẩm, miễn áp dụng yêu cầu lưu trữ hồ sơ truy xuất đối với một số sản phẩm phô mai tươi hạng “A”.
G/SPS/N/IDN/157 - Ban hành Nghị định của Cơ quan Kiểm dịch In-đô-nê-xi-a số 13/2025 về Quy trình đăng ký đối với nhà xuất khẩu từ nước xuất xứ.
G/SPS/N/BRA/ 2307/Add.2 - Thông báo bổ sung của Bra-xin về quy định đăng ký cơ sở sản xuất nước ngoài và sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/CHE/87 /Add.5 - Sản xuất và tiếp thị thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi và thức ăn bổ sung dinh dưỡng.
G/SPS/N/UKR/256 /Add.1 - Dự thảo Quyết định của Bộ Y tế Ukraina "Về việc phê duyệt các yêu cầu hạn chế việc sử dụng một số dẫn xuất epoxy trong vật liệu và sản phẩm dùng để tiếp xúc với thực phẩm".
G/SPS/N/USA/2371 /Add.2 - Thông báo bổ sung của Hoa Kỳ về đề xuất tăng tốc độ dây chuyền giết mổ đối với gà thịt và gà tây theo Hệ thống Kiểm tra Gia cầm mới (NPIS).
G/SPS/N/USA/2979 /Add.3 - Tốc độ dây chuyền tối đa theo Hệ thống kiểm tra giết mổ lợn mới (NSIS).
G/SPS/N/URY/103 /Add.1 - Thông báo bổ sung của U-ru-goay về việc phê duyệt Quy trình cấp phép cơ sở cách ly và Quy trình nhập khẩu động vật.
G/SPS/N/IND/333 /Add.1 - Thông báo bổ sung của Ấn Độ về Giấy chứng nhận Thú y đối với việc nhập khẩu huyết thanh bò.
G/SPS/N/JPN/1358/Add.1 - Các giới hạn dư lượng tối đa (MRLs) đề xuất đối với Prallethrin đã được thông báo tại thông báo số G/SPS/N/JPN/1358 (ngày 17/7/2025) đã được thông qua và công bố vào ngày 07/10/2025.
G/SPS/N/PHL/543 - Điều kiện và yêu cầu nhập khẩu đối với chó và mèo.
G/SPS/N/EU/801/Add.1 - Mức dư lượng tối đa đối với dimoxystrobin, ethephon và propamocarb cho một số sản phẩm.
G/SPS/N/UKR/249/Add.2 - U-crai-na sửa đổi Quy định số 1450 năm 2023 về các yêu cầu đối với nước ép trái cây và một số sản phẩm tương tự
G/SPS/N/EU/885/Add.1 - Quy định (EU) 2026/187 sửa đổi Quy định (EU) 2021/405 về danh sách các quốc gia/vùng lãnh thổ thứ ba được phép xuất khẩu vào EU một số động vật và hàng hóa có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/SAU/439/Add.1 - Các vitamin và khoáng chất được phép sử dụng trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1357/Add.1 - Quy định và tiêu chuẩn về thực phẩm, phụ gia thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (Sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp, quy định cuối cùng)
G/SPS/N/JPN/1356/Add.1 - Thông báo về việc áp dụng và sửa đổi tiêu chuẩn giới hạn dư lượng tối đa (MRL) cho hoạt chất Etofenprox tại Nhật Bản
G/SPS/N/JPN/1355/Add.1 - Các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (Sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp, quy định cuối cùng)
G/SPS/N/PHL/542 - Điều kiện và yêu cầu nhập khẩu đối với lợn.
G/SPS/N/KGZ/43 - Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Ủy ban Kinh tế Á-Âu (EAEU) về việc sửa đổi Mục 3, Chương II các yêu cầu vệ sinh dịch tễ và vệ sinh chung áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện giám sát (kiểm soát).
G/SPS/N/ARE/320 - Chứng nhận điện tử và giấy phép do Bộ Biến đổi Khí hậu và Môi trường (MOCCAE) cấp.
G/SPS/N/KGZ/44 - Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Ủy ban Kinh tế Á-Âu về việc sửa đổi, bổ sung các yêu cầu kiểm dịch thực vật chung áp dụng đối với sản phẩm và đối tượng kiểm dịch thực vật chịu sự kiểm soát tại cửa khẩu hải quan của Liên minh Kinh tế Á-Âu (EAEU).
G/SPS/N/JPN/1389 - Thông báo của Nhật Bản về việc sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp đối với Axit Oxolinic.
G/SPS/N/MDA/34 - Thông báo của Cộng hòa Mô-đô-va về việc phê duyệt các yêu cầu chất lượng đối với Casein và Caseinat dùng cho người.
G/SPS/N/GBR/119 - Thông báo của Vương quốc Anh về việc sửa đổi Mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất Potassium phosphonates trong mật ong.
G/SPS/N/JPN/1392 - Thông báo của Nhật Bản về việc sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp đối với thuốc bảo vệ thực vật Quizalofop-ethyl và Quizalofop-P-tefuryl.
G/SPS/N/GBR/118 - Thông báo của Vương quốc Anh về việc sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất Ametodactrin trong mật ong.
G/SPS/N/JPN/1391 - Thông báo của Nhật Bản về việc sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp đối với thuốc bảo vệ thực vật Pyflubumide
G/SPS/N/JPN/1390 - Sửa đổi các quy cách và tiêu chuẩn về thực phẩm, phụ gia thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (sửa đổi các tiêu chuẩn về dư lượng hóa chất nông nghiệp).
G/SPS/N/USA/3549 - Giới hạn dư lượng thuốc trừ sâu.
G/SPS/N/GBR/120 - Mức giới hạn dư lượng tối đa (MRL) mới của Vương quốc Anh đối với Mefentrifluconazole.
G/SPS/N/JPN/1388 - Sửa đổi tiêu chuẩn và quy cách đối với thực phẩm theo Luật Vệ sinh Thực phẩm – đề xuất mức dư lượng tối đa (MRL) đối với thuốc bảo vệ thực vật Isocycloseram.