Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Authorisation of four novel foods, new production method for two food additives, an extension of use of an authorised food additive, a new limit for ethylene oxide in all food additives and the removal of twenty-two flavouring substances


Mã WTO G/SPS/N/GBR/66
Ngày thông báo 08/07/2024
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Authorisation of four novel foods, new production method for two food additives, an extension of use of an authorised food additive, a new limit for ethylene oxide in all food additives and the removal of twenty-two flavouring substances
Tóm tắt

The United Kingdom intends to authorise four novel foods and three food additives (two new production methods and one extension of use of an existing authorisation). The United Kingdom also intends to set a limit for ethylene oxide in all food additives replacing the current outright prohibition, a clear limit that provides clarity and consistency to industry and enforcers, facilitating trade. The United Kingdom is also making various minor and technical amendments to the list of authorised novel foods and food additives to correct identified errors and omissions, including the removal of twenty-two food flavouring authorisations in Great Britain (GB) that are no longer in use.

The new authorisations are:

Novel foods:

• Cetylated fatty acids (new authorisation). The authorisation is for a new application to use cetylated fatty acids within the food category: food supplements for the general population.

• Partially hydrolysed protein from spent barley (Hordeum vulgare) and rice (Oryza sativa (new authorisation). The authorisation is for food categories including: bakery products, breakfast cereals, spreadable fats and dressings, grain products and pastas, snack foods, jam, marmalade and other fruit spreads, candy/confectionery, dairy and dairy imitates, dessert sauces and syrups, meat imitates, soups and soup mixes, savoury sauces, legume-based spreads, nut-based spreads, energy drinks, foods and beverages intended for sportspersons and meal replacements for weight control.

• Lacto-N-fucopentaose I (LNFP-l) and 2'-fucosyllactose (2'-FL) (new authorisation). The new authorisation is for LNFP-l/2'-FL in dairy products and analogues, bakery wares, beverages, foods for infants and young children, foods for special medical purposes, total diet replacement for weight control, and food supplements.

• 3-fucosyllactose (produced by a derivative strain of Escherichia coli K-12 DH1) (new authorisation). The new authorisation is to use the novel food within the following food categories: dairy products and analogues, bakery wares, foods for special groups, beverages, and as a food supplement.

Food additives:

• Rebaudioside M, AM and D produced via enzymatic conversion of highly purified steviol glycosides from stevia leaf extracts (new production method of an existing authorised food additive). It would be used in food and beverages as a high-intensity sweetener for the replacement of sucrose in reduced-calorie or nosugar-added products.

• Steviol Glycosides (E 960b) produced by Yarrowia lipolytica (new production method of an existing authorised food additive). Used in jams, chewing gum, drinks, yoghurts, and confectionery. It is also available in pure form for use in tea, coffee, and baking.

• Polyglycerol polyricinoleate (PGPR, E 476) (extension of use of an existing authorised food additive). Polyglycerol polyricinoleate (PGPR, E 476) is an emulsifier made from polyglycerol and fatty acids. This extension of use allows this food additive in ice creams and frozen yogurts and at a higher level in certain types ofsauces. This is an extension of use of the already authorised additive polyglycerol polyricinoleate (PGPR, E 476) to allow use in 'Edible Ices', with the restriction 'except sorbets'.

• Ethylene oxide (amendment): Ethylene oxides is already prohibited from being used as a sterilising agent for all food additives. It is however used as a raw material in the manufacture for some food additives. Ethylene oxide is classified as carcinogenic, mutagenic and toxic for reproduction. The FSA/FSS have conducted rapid risk assessments in relation to various incidents involving additives (xanthan gum, guar gum, locust bean gum and calcium carbonate) where ethylene oxide or its breakdown product 2-chloroethanol was detected. An amendment is required to the Annex to assimilated Regulation No 231/2012 to set a maximum limit at what is deemed to be a level that can be consistently quantified (0.1mg/kg). This facilitates trade as currently any finding of ethylene oxide is prohibited. Setting a maximum limit at 0.1mg/kg means any finding below that would be tolerated and the additive can be placed on the market.

Food Flavourings:

• Removal of authorisation of twenty-two 'flavouring substances under evaluation' from the GB approved list. The flavourings industry requested their deletion from the list and will not submit any of the additional information required to complete the evaluation. They will be removed from the list set out in Annex I of assimilated Regulation 1334/2008. This is unlikely to affect trade as the international flavouring trade associations have said these flavourings are no longer used in food. The legislation contains transitional measures for foods exported to GB in case there were any legacy uses, prior to the producers withdrawing their support for these flavourings.

Further information can be found in the consultations linked in section 9

Sản phẩm
Quốc gia Vương quốc Anh

Tệp đính kèm:
NGBR66.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/TPKM/656/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) sửa đổi Quy định về giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
G/SPS/N/IND/333/Add.2 - Ấn Độ sửa đổi và ban hành Giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với nhập khẩu huyết thanh bò.
G/SPS/N/GBR/127 - Vương quốc Anh đã ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới cho hoạt chất prosulfocarb.
G/SPS/N/USA/3569 - Hoa Kỳ ban hành quy định đối với mức dư lượng tối đa của thuốc trừ sâu Methoxyfenozide.
G/SPS/N/JPN/1405 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi tiêu chuẩn đối với thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/KOR/845 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi quy định thi hành Luật Đặc biệt về Kiểm soát An toàn Thực phẩm Nhập khẩu.
G/SPS/N/AUS/502/Add.26 - Ô-xtrây-li-a thông báo cập nhật nội dung của thông báo SPS số G/SPS/N/AUS/502/Add.25 về việc phân loại các quốc gia có nguy cơ đối với mọt Khapra.
G/SPS/N/PER/1123 - Cộng hòa Pê-ru dự thảo quyết định về các yêu cầu kiểm dịch thực vật bắt buộc đối với nhập khẩu compost (phân hữu cơ).
G/SPS/N/EU/940 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2022/1616 quy định về quản lý sổ đăng ký; hồ sơ chứng minh tuân thủ; phương pháp thử nghiệm; và các tài liệu phải xuất trình khi hàng hóa được phép lưu thông tự do đối với vật liệu và sản phẩm nhựa tái chế tiếp xúc thực phẩm (HS code: 39; ICS code: 67.250) (áp dụng đối với Khu vực Kinh tế châu Âu – EEA).
G/SPS/N/UKR/258/Add.1 - U-crai-na ban hành Quyết định số 3898 sửa đổi danh mục thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc không phải động vật thuộc diện kiểm soát tăng cường khi nhập khẩu.
G/SPS/N/JPN/1383/Add.1 - Nhật Bản ban hành sửa đổi tiêu chuẩn và quy chuẩn đối với thực phẩm và phụ gia thực phẩm theo Luật Vệ sinh thực phẩm.
G/SPS/N/CAN/1639 - Canada ban hành quy định sửa đổi Danh mục enzyme thực phẩm được phép sử dụng.
G/SPS/N/EU/900/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/826 sửa đổi Quy định (EU) 2019/2072 về danh mục đối tượng kiểm dịch và các quy định đối với việc đưa vào, lưu thông cây trồng, sản phẩm từ cây trồng và các đối tượng khác trong lãnh thổ Liên minh.
G/SPS/N/UKR/264 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết về Quy trình xác định mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với các dược lý hoạt chất có trong thuốc thú y.
G/SPS/N/USA/3568 - Hoa Kỳ ban hành Mẫu giấy chứng nhận sức khỏe mới đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa.
G/SPS/N/USA/3567 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận Đơn kiến nghị của Hiệp hội các nhà sản xuất chất tạo màu quốc tế (IACM) về đề xuất sửa đổi các quy định về chất phụ gia tạo màu (có bản chất là là chất màu nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật thuộc mã HS 3203.
G/SPS/N/EGY/180 - Ai Cập dự thảo sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 8205-1 về Yêu cầu chung đối với các sản phẩm thay thế thuốc lá truyền thống - Phần 1: Thuốc lá điện tử (dung dịch điện tử)”.
G/SPS/N/TUR/159 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Lệnh cấm nhập khẩu đối với cây nguyệt quới/nguyệt quế (Murraya paniculata)
G/SPS/N/UKR/263 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết về việc phê duyệt Quy trình đăng ký nhà nước đối với các chất sử dụng trong sản xuất vật liệu và vật dụng tiếp xúc với thực phẩm và các quy trình tái chế nhựa đã qua sử dụng để sản xuất lại các vật liệu và vật dụng này.
G/SPS/N/CHL/808/Rev.1/Add.1 - Chi-lê ban hành Nghị quyết số 2.554/2026 về việc thiết lập các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống ngô (Zea mays L.) nhập khẩu từ mọi nguồn gốc và sửa đổi Nghị quyết số 1.187 năm 2022.
G/SPS/N/TUR/158 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về bánh mì và các sản phẩm bánh mì thuộc Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ.
G/SPS/N/TUR/157 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về bột mì thuộc Bộ luật Thực phẩm.
G/SPS/N/THA/419/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn (TAS) 6403–2022 quy định các yêu cầu về Thực hành nông nghiệp tốt đối với trang trại chăn nuôi lợn.
G/SPS/N/SGP/91 - Xin-ga-po dự thảo sửa đổi Điều kiện thú y đối với nhập khẩu các loài chim (ngoại trừ gia cầm).
G/SPS/N/SGP/90 - Xin-ga-po thông báo sửa đổi thời gian kiểm tra trước khi xuất khẩu theo Điều kiện thú y đối với nhập khẩu các loài chim (ngoại trừ gia cầm)
G/SPS/N/SLV/129/Add.2 - Ên Xan-va-đo ban hành Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.04.01:26 quy định các yêu cầu vệ sinh đối với cơ sở giết mổ và pha lọc động vật dùng làm thực phẩm.
G/SPS/N/AUS/614/Add.1 - Ô-xtrây-li-a công bố điều kiện nhập khẩu bưởi tươi từ Việt Nam.
G/SPS/N/CAN/1632/Corr.1 - Ca-na-đa thông báo đính chính về mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất isocycloseram.
G/SPS/N/KOR/844 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định về Yêu cầu kiểm dịch nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc protein động vật đã qua chế biến.
G/SPS/N/UKR/234/Add.1 - Draft Resolution of the Cabinet of Ministers of Ukraine "On Approval of the Procedure for Classifying Drinking Water as Natural Mineral Water"
G/SPS/N/JPN/1364 - Revision of the Specifications and Standards for Foods, Food Additives, Etc. under the Food Sanitation Act (Revision of agricultural chemical residue standards)
G/SPS/N/BRA/2483 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1390 về việc bổ sung thêm hoạt chất vào chuyên luận C55 (các hợp chất gốc đồng).
G/SPS/N/KOR/843 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi quy định kiểm dịch nhập khẩu đối với da sống có nguồn gốc từ động vật móng guốc chẵn.
G/SPS/N/USA/3556 - Quyết định hủy hiệu lực đăng ký đối với một số thuốc bảo vệ thực vật (Thông báo, có hiệu lực từ ngày 30/5/2025).
G/SPS/N/LKA/38/Add.3 - Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Dân chủ Xri Lan-ca dự thảo sửa đổi Quy định về ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm năm 2015.
G/SPS/N/KOR/842 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi quy định kiểm dịch nhập khẩu đối với rơm và thức ăn thô.
G/SPS/N/AUS/630/Add.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo bổ sung về cập nhật hành chính đối với các mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch và chứng nhận halal áp dụng cho thịt và sản phẩm thịt xuất khẩu.
G/SPS/N/EGY/60/Add.3 - Ai Cập ban hành thông báo bổ sung đối với dự thảo tiêu chuẩn ES 804 về "Cá ngừ và cá ngừ sọc dưa đóng hộp".
G/SPS/N/EGY/76/Add.1 - Ai Cập ban hành thông báo bổ sung đối với dự thảo tiêu chuẩn ES 1725 về cá muối.
G/SPS/N/EGY/92/Add.10 - Ai Cập ban hành thông báo bổ sung đối với dự thảo tiêu chuẩn ES 336-1 về đồ uống có ga.
G/SPS/N/EGY/92/Add.11 - Ai Cập ban hành thông báo bổ sung đối với dự thảo tiêu chuẩn ES 2613-2 về sản phẩm thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1380/Add.1 - Nhật Bản thông báo thu hồi chỉ định một số hoạt chất là phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/UKR/261 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết quy định về đăng ký nhà nước (cấp phép lưu hành) đối với thuốc thú y và bãi bỏ một số nghị quyết có liên quan.
G/SPS/N/JPN/1399 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Quy định và Tiêu chuẩn đối với Thực phẩm, Phụ gia Thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp).
G/SPS/N/JPN/1402 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi các Quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, v.v. theo Luật Vệ sinh Thực phẩm (sửa đổi các tiêu chuẩn về dư lượng hóa chất dùng trong nông nghiệp).
G/SPS/N/KEN/357 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn KS 2745:2025 về đặc tính kỹ thuật đối với chè tím.
G/SPS/N/KEN/365 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn KS 2744:2025 đối với chè Orthodox.
G/SPS/N/BDI/149, G/SPS/N/KEN/358 G/SPS/N/RWA/142, G/SPS/N/TZA/530 G/SPS/N/UGA/470 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn DEAS 1322: 2026 đối với Hạt hướng dương dùng cho sản xuất dầu phục vụ tiêu dùng của con người.
G/SPS/N/BDI/154, G/SPS/N/KEN/363 G/SPS/N/RWA/147, G/SPS/N/TZA/535 G/SPS/N/UGA/475 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1320:2026 đối với sản phẩm sốt mayonnaise.
G/SPS/N/BDI/150, G/SPS/N/KEN/359, G/SPS/N/RWA/143, G/SPS/N/TZA/531, G/SPS/N/UGA/471 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1323:2026 về dầu ngô dùng cho tiêu dùng của con người.