Cập nhật một số thông báo dự thảo biện pháp SPS của thị trường Úc năm 2025 

 

1. Úc đề xuất sửa đổi phụ lục 20 của Bộ luật Tiêu chuẩn thực phẩm Úc – New Zealand

 

Ngày 25/7/2025, Úc đưa ra thông báo số G/SPS/N/AUS/618 về đề xuất sửa đổi phụ lục 20 của Bộ luật tiêu chuẩn thực phẩm Úc – New Zealand.

Phương pháp khoa học mà Úc sử dụng để thiết lập MRL phù hợp với thông lệ quốc tế tốt nhất và tuân theo phân tích rủi ro khoa học nghiêm ngặt, bao gồm đánh giá phơi nhiễm qua chế độ ăn uống đối với dư lượng hóa chất từ thực phẩm có khả năng được xử lý. Các quốc gia đặt ra MRL theo thực hành nông nghiệp tốt (GAP) hoặc thực hành thú y tốt (GVP) áp dụng cho khu vực của mình. Mô hình sử dụng hóa chất nông nghiệp và thú y khác nhau giữa các vùng sản xuất và quốc gia khác nhau do sâu bệnh và các yếu tố môi trường khác nhau. Điều này có nghĩa là MRL của Úc đối với hóa chất nông nghiệp và thú y trong thực phẩm có thể khác với các tiêu chuẩn Codex.

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet

MRL trong Phụ lục 20 quy định giới hạn dư lượng hóa chất nông nghiệp và thú y có thể tồn tại hợp pháp trong thực phẩm. Bằng cách này, Phụ lục 20 cho phép bán thực phẩm đã qua xử lý và bảo vệ sức khỏe và an toàn cộng đồng bằng cách giảm thiểu dư lượng trong thực phẩm, phù hợp với việc kiểm soát hiệu quả sâu bệnh.

Dựa trên các đánh giá phơi nhiễm qua chế độ ăn uống và các tiêu chuẩn y tế hiện hành, các giới hạn được đề xuất không gây hại cho sức khỏe cộng đồng. Một số thay đổi phụ lục 20 như sau:

 

- Hoạt chất cyclobutrilfuram

 

+ Lúa mạch, lúa mỳ: 0,01 ppm

 

+ Nội tạng ăn được (động vật): 0,5 ppm

 

+ Sữa: 0,05 ppm

 

+ Thịt gia cầm: 0,03 ppm

 

- Hoạt chất bifenthrin: quả hồ đào: 0,05 ppm

 

- Hoạt chất isoxaben: Các loại đậu: 0,01 ppm

 

- Ngoài ra, còn điều chỉnh một số hóa chất khác như: metalaxyl, cyantranilipprole, propamocarb, trichlorfon.

Chi tiết của đề xuất có tại đường link: https://www.apvma.gov.au/sites/default/files/2025-05/Gazette%20No%2010%2C%20Tuesday%2013%20May%202025.pdf

 

2. Úc bổ sung một số loài bọ cánh cứng vào danh sách cần kiểm tra khi nhập khẩu

 

          Ngày 04/8/2025, Úc đưa ra thông báo số G/SPS/N/AUS/502/Add.21 về thông báo các biện pháp khẩn cấp đối với các loài bọ cánh cứng. Thông báo này sửa đổi danh sách loài Trogoderma có liên quan đến an toàn sinh học. Theo đó, có 03 loài bọ cánh cứng được bổ sung vào danh sách cần kiểm dịch như sau:

 

Trogoderma serraticorne

 

Trogoderma teukton

 

Trogoderma yunnaeunsis

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet

 

 Chi bọ này chủ yếu có nguồn gốc từ Nam Á và là loài xâm hại mạnh trên thế giới. Sự phá hoại của loài mọt này khó kiểm soát vì chúng có khả năng sống sót mà không có thức ăn trong thời gian dài và có khả năng kháng lại nhiều loại thuốc bảo quản. Loài mọt này có thể làm hỏng hàng hóa thương mại có giá trị. Việc xử lý hoặc tiêu thụ sản phẩm hạt bị ô nhiễm bọ này có thể dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như kích ứng và đau dạ dày.      

 

Các loài này (bao gồm tất cả đơn vị phân loài phụ có liên quan) là mối quan ngại về an toàn sinh học đối với Úc do chúng có khả năng xâm nhập qua các sản phẩm thực vật nhập khẩu, thiết lập và lây lan trong điều kiện thích hợp, và gây ra hậu quả kinh tế cho ngành công nghiệp ngũ cốc và sản phẩm lưu trữ của Úc.

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet

 

Sửa đổi này tác động đến các yêu cầu an toàn sinh học hiện hành sau đây đối với các sản phẩm thực vật nhập khẩu bằng cách mở rộng phạm vi các loài Trogoderma phải được kiểm tra và chứng nhận trước khi xuất khẩu:

 

Trước khi xuất khẩu, các lô hàng sản phẩm thực vật phải được Tổ chức Bảo vệ Thực vật Quốc gia (NPPO) của nước xuất khẩu kiểm tra và xác định không có bất kỳ loài Trogoderma nào đáng lo ngại về an toàn sinh học, bao gồm cả bọ cánh cứng khapra (Trogoderma granarium). Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật phải bao gồm các tuyên bố bổ sung sau: “Các mẫu đại diện đã được kiểm tra và không tìm thấy bất kỳ loài Trogoderma nào (dù còn sống, đã chết hay đã lột xác) trong danh sách các loài Trogoderma gây lo ngại về an ninh sinh học của Úc”.

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Các yêu cầu nêu trên áp dụng cho:

 

- Các sản phẩm thực vật có nguy cơ cao khi xuất khẩu từ bất kỳ quốc gia nào không được liệt kê là quốc gia có nguy cơ mục tiêu của bọ cánh cứng khapra;

- Các sản phẩm thực vật có nguy cơ khác khi xuất khẩu từ tất cả các quốc gia.

 

Nếu phát hiện bất kỳ loài Trogoderma nào có nguy cơ an toàn sinh học trong quá trình kiểm tra khi đến Úc, hoặc nếu chứng nhận không xác minh được sự vắng mặt của loài Trogoderma được liệt kê có nguy cơ an toàn sinh học theo các yêu cầu nêu trên, lô hàng sẽ phải chịu các biện pháp khắc phục, có thể bao gồm cả việc tái xuất khẩu.

 

Chi tiết của dự thảo có thể được tìm thấy tại đường link:

http://www.spsvietnam.gov.vn/Data/File/Notice/10701/GSPSNAUS502A21.pdf

 

3. Úc áp dụng phương pháp xông hơi metyl bromua phiên bản 3.0 thay thế phiên bản 2.0

 

Ngày 22/4/2025, Úc đưa ra thông báo số G/SPS/N/AUS/613 về việc chính thức áp dụng Phương pháp khử trùng metyl bromua phiên bản 3.0 thay thế bản 2.0 kể từ 01/5/2025. Phiên bản mới sửa đổi nội dung tài liệu về quy trình khử trùng, phân tách rõ yêu cầu nhiệt độ, bổ sung chi tiết vị trí đo nồng độ và cách lấp đầy hàng hoá, đồng thời thay đổi liệt kê nội dung tối thiểu cần có trên chứng thư và hồ sơ xử lý khử trùng (RoF). Trong giai đoạn chuyển tiếp tính đến hết ngày 30/6/2025, chứng thư theo phiên bản 2.0 vẫn được công nhận. Sau thời điểm này, tất cả chứng thư và biên bản xử lý phải tuân thủ yêu cầu phiên bản 3.0 mới. 

(Phương pháp khử trùng metyl bromua tại Việt Nam - Nguồn: Internet)

 

Các thay đổi chính trong phiên bản 3.0 cụ thể như sau:

 

1. Phiên bản 3.0 sẽ tái cấu trúc toàn bộ quy trình khử trùng theo đúng trình tự thực thi, bao gồm: chuẩn bị phạm vi xử lý, xác định liều lượng, giám sát và lập chứng từ. Cụ thể, các bước đã được sắp xếp lại theo thứ tự khoa học, giúp người áp dụng dễ dàng tra cứu và triển khai. Ngôn ngữ của tài liệu cũng được đơn giản hóa và chuyển từ khuyến nghị sang bắt buộc, loại bỏ các giải thích dư thừa và những đoạn văn dài không cần thiết, nhằm tăng tính khả thi và đảm bảo tính minh bạch của từng quy định.

 

2. Úc vẫn  nhận các chứng thư và hồ sơ xử lý khử trùng (RoF) theo phiên bản cũ. Tuy nhiên, bắt đầu từ ngày 01/7/2025, các doanh nghiệp phải sử dụng chứng thư và hồ sơ xử lý khử trùng theo mẫu mới để hàng hóa khi nhập cảnh sang Úc sẽ được chấp thuận, tránh bị giữ lại tại cửa khẩu. Các yêu cầu về chứng thư và biên bản xử lý khử trùng:

 

Tại mục 12.2, biên bản xử lý khử trùng phải hoàn thành ngay tại hiện trường, lưu trữ tối thiểu 02 năm và nghiêm cấm khai báo sai sự thật.

  • Tại mục 12.3, chứng thư xử lý không bắt buộc mẫu cụ thể, mà liệt kê tối thiểu 23 mục thông tin: tên cơ quan, số hiệu chứng thư, lịch trình xử lý, định lượng, dự báo nhiệt độ, thời gian ghi nhận, kết quả giám sát, chữ ký người chịu trách nhiệm… .
  • Số container, số vận đơn… phải được đối chiếu rõ ràng giữa hai tài liệu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan Úc kiểm tra, đối chiếu. Chi tiết về chứng thư và hồ sơ xử lý khử trùng mới xem tại: https://www.agriculture.gov.au/
    biosecurity-trade/import/arrival
    /treatments/treatments-fumigants/methyl-bromide-fumigation-methodology-changes
  • 3. Quy định về nhiệt độ được tách thành hai mục riêng biệt để làm rõ yêu cầu ở từng giai đoạn:
  • Nhiệt độ tương ứng quy trình xử lý (Mục 6): Đo tại chỗ theo quy định tại mục 6.1, đảm bảo ≥ 10 °C (hoặc mức khác theo phê duyệt).
  • Nhiệt độ trong thời gian phơi nhiễm (Mục 7): Nhiệt độ thực tế không được thấp hơn giá trị dùng để tính liều lượng. Nếu thấp hơn, quy trình được coi là thất bại. Với hàng hoá dễ hư hỏng, phải bổ sung thiết bị đo nhiệt độ lõi sản phẩm, số lượng thiết bị tương ứng với số vị trí đo nồng độ khí (Mục 6.3).

 

(Minh hoạ phạm vi khử trùng metyl bromua - Nguồn: Internet)

4. Quy định vị trí và thiết bị giám sát nồng độ khí

  • Loại bỏ “không gian trống” định tính: Thay bằng các vị trí đặt ống dò lấy mẫu không khí tự động cụ thể theo quy định mục 5.3, 5.4 như sau:
  • Đối với hàng không dễ hỏng:
  • Phạm vi xử lý < 30 m³: cho 1 ống dò lấy mẫu tại vị trí ở đỉnh, giữa tâm hàng hoá (mục 5.3.1)
  • Phạm vi xử lý ≥ 30 m³: cho 3 ống dò lấy mẫu có vị trí  lần lượt: đỉnh, cách mặt sàn 250 mm và giữa tâm) (mục 5.3.2).
  • Đối với hàng dễ hỏng:
  • Phạm vi xử lý < 5 m³: cho 1 ống dò lấy mẫu tại vị trí trung tâm thùng cát-tông (mục 5.4.2)
  • Phạm vi xử lý ≥ 5 m³: cho 3 ống dò lấy mẫu có vị trí tương tự hàng không dễ hỏng (mục 5.4.3)
    • Bắt buộc đặt thiết bị đo nhiệt độ trong mỗi dạng bao bì khác nhau, không ảnh hưởng đến tính thẩm thấu khí. Đồng thời thiết bị đo nồng độ phải được hiệu chuẩn theo hướng dẫn nhà sản xuất.

5. Quy định bổ sung thiết bị và phương tiện hỗ trợ

  • Kho chân không (Mục 4.5): Duy trì áp suất ≥ 660 mmHg, giám sát nhiệt độ và áp suất trong suốt thời gian xử lý.
  • Ống dẫn gas (Mục 5.6): Với nhiều công-tơ-nơ dưới bạt che, mỗi công-tơ-nơ phải có tối thiểu một ống, đóng kín ngay sau khi bơm gas.
  • Quạt và thiết bị sưởi (Mục 5.7): Ít nhất một quạt cho mỗi 100 m³ phạm vi xử lý; công-tơ-nơ rời phải có quạt riêng. Thiết bị sưởi bố trí sao cho đảm bảo phân phối nhiệt đều.
  •  
  • 4. Úc dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ Luật Tiêu chuẩn thực phẩm Úc - New Zealand

 

Ngày 06/10/2025, Úc đưa ra thông báo số G/SPS/N/AUS/622 dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ Luật tiêu chuẩn thực phẩm Úc – NewZealand. Đề xuất này nhằm sửa đổi Bộ luật Tiêu chuẩn Thực phẩm Úc - New Zealand để điều chỉnh các giới hạn dư lượng tối đa (MRL) sau đây đối với các loại hóa chất nông nghiệp và thú y khác nhau sao cho phù hợp với các quy định quốc gia khác liên quan đến việc sử dụng an toàn và hiệu quả các hóa chất nông nghiệp và thú y.

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet

 

MRL trong Phụ lục 20 quy định giới hạn dư lượng hóa chất nông nghiệp và thú y có thể tồn tại hợp pháp trong thực phẩm. Bằng cách này, Phụ lục 20 cho phép bán thực phẩm đã qua xử lý và bảo vệ sức khỏe và an toàn cộng đồng bằng cách giảm thiểu dư lượng trong thực phẩm phù hợp với việc kiểm soát hiệu quả sâu bệnh.

Dựa trên các đánh giá phơi nhiễm qua chế độ ăn uống và các tiêu chuẩn y tế hiện hành, Cơ quan Thuốc bảo vệ thực vật và Thuốc thú y Úc (APVMA) và Cơ quan Tiêu chuẩn Thực phẩm Úc và New Zealand (FSANZ) tin rằng các giới hạn được đề xuất không gây hại cho sức khỏe cộng đồng.

 

Thỏa thuận giữa Chính phủ Úc và Chính phủ New Zealand về Hệ thống Tiêu chuẩn Thực phẩm Chung loại trừ MRL đối với hóa chất nông nghiệp và thú y trong thực phẩm khỏi hệ thống thiết lập các tiêu chuẩn thực phẩm chung. Úc và New Zealand sẽ độc lập và riêng biệt xây dựng MRL đối với hóa chất nông nghiệp và thú y trong thực phẩm.

Phương pháp khoa học mà Úc sử dụng để thiết lập MRL phù hợp với thông lệ quốc tế tốt nhất và tuân theo một phân tích rủi ro khoa học nghiêm ngặt, bao gồm đánh giá phơi nhiễm qua đường ăn uống với dư lượng hóa chất từ ​​thực phẩm có khả năng được xử lý.

 

Các quốc gia đặt ra MRL theo Thực hành Nông nghiệp Tốt (GAP) hoặc Thực hành Thú y Tốt (GVP) áp dụng cho khu vực của mình. Mô hình sử dụng hóa chất nông nghiệp và thú y khác nhau giữa các vùng sản xuất và quốc gia do sâu bệnh và các yếu tố môi trường khác nhau. Điều này có nghĩa là MRL của Úc đối với hóa chất nông nghiệp và thú y trong thực phẩm có thể khác với các tiêu chuẩn Codex.

 

Các hóa chất mà Úc đề xuất sửa đổi mức MRL trên một số mặt hàng bao gồm: Acetamiprid, Chlorantraniliprole, Cyflufenamid, Cyfluthrin, Difenoconazole, Isocycloseram, Pyriproxyfen, Trichlorfon trên sản phẩm thực vật và Chlorantraniliprole trên sản phẩm động vật.

 

Dự thảo sẽ lấy ý kiến đến hết ngày 05/12/2025. Chi tiết của dự thảo có tại đường link: https://www.apvma.gov.au/sites/default/files/2025-09/Gazette%20No%2020%2C%20Tuesday%2030%20September%202025.pdf

 

5. Úc siết chặt yêu cầu về xử lý khí kiểm soát đối với hàng hóa có nguy cơ cao mang mọt khô (khapra beetle)

 

Ngày 09/10/2025, Úc gửi thông báo số G/SPS/N/AUS/502/Add.23 tới WTO về việc cập nhật biện pháp khẩn cấp phòng ngừa mọt khô khapra (Trogoderma granarium) – một dịch hại kiểm dịch nguy hiểm có thể gây tổn thất nghiêm trọng đối với ngũ cốc và nông sản khô. Theo thông báo này, từ ngày 30/10/2025, Úc sẽ chỉ chấp nhận xử lý khí kiểm soát (Controlled Atmosphere – CA) ở áp suất thường do các đơn vị được phê duyệt theo Chương trình AusTreat thực hiện.

 

Biện pháp này thuộc khuôn khổ hành động khẩn cấp nhằm ngăn chặn mọt khô xâm nhập qua các sản phẩm thực vật có nguy cơ cao (như gạo, đậu, đỗ, lúa mì, hạt có dầu, ngũ cốc đóng gói sẵn, thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm khô khác) có nguồn gốc từ các quốc gia nằm trong danh sách rủi ro khapra beetle của Bộ Nông nghiệp, Ngư nghiệp và Lâm nghiệp Úc (DAFF).

 

Các yêu cầu kỹ thuật mới bao gồm:

 

- Chỉ các cơ sở xử lý được đăng ký trong hệ thống AusTreat mới được phép thực hiện xử lý khí kiểm soát (CA) ở áp suất thường cho hàng xuất sang Úc;

- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (phytosanitary certificate) phải có dòng xác nhận:

 

“The goods were treated with controlled atmosphere in accordance with Australia's Controlled Atmosphere Treatment Methodology by an approved provider of that treatment in Australia's List of Treatment Providers, as per the attached treatment certificate [ghi số chứng nhận].”

 

- Quy định này không áp dụng cho các hình thức xử lý khác như khí kiểm soát ở áp suất thay đổi, xông hơi methyl bromide, hoặc xử lý nhiệt; tuy nhiên, các cơ sở thực hiện các phương pháp này được khuyến khích đăng ký vào hệ thống AusTreat để chuẩn bị cho việc mở rộng phạm vi quản lý trong tương lai;

 

- Các đơn vị muốn được công nhận phải nộp hồ sơ đăng ký AusTreat trước ngày 15/10/2025, bao gồm đơn đăng ký và biểu mẫu xử lý CA (atmospheric pressure), qua hệ thống trực tuyến của DAFF.

 

 

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet

 

Biện pháp này nhằm tăng cường kiểm soát tiền biên giới (pre-border control) đối với hàng hóa có nguy cơ mang mọt khô khapra, đồng thời chuẩn hóa hoạt động xử lý theo cơ chế quốc gia AusTreat, giúp nâng cao năng lực truy xuất, kiểm định và công nhận quốc tế đối với các cơ sở xử lý được phê duyệt.

 

Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản khô, ngũ cốc, đậu, gạo và sản phẩm thực vật đóng gói sang thị trường Úc cần rà soát lại đơn vị xử lý kiểm dịch tại nước xuất khẩu, đảm bảo cơ sở này đã được DAFF phê duyệt trong danh sách AusTreat trước ngày 30/10/2025.

 

Chi tiết dự thảo xem tại:

https://docs.wto.org/dol2fe/Pages/SS/directdoc.aspx?filename=Q:/G/SPS/NAUS502A23.pdf&Open=True  


Tin khác