Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Thông báo của Nhật Bản về việc sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp đối với Axit Oxolinic.


Mã WTO G/SPS/N/JPN/1389
Ngày thông báo 16/02/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Thông báo của Nhật Bản về việc sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp đối với Axit Oxolinic.
Tóm tắt

Cơ quan Tiêu dùng Nhật Bản (CAA) thông báo đề xuất sửa đổi Quy định và Tiêu chuẩn Thực phẩm, Phụ gia Thực phẩm theo Luật Vệ sinh Thực phẩm, cụ thể là thiết lập hoặc sửa đổi giới hạn dư lượng tối đa (MRL) đối với Axit Oxolinic - một hoạt chất có cả công dụng thuốc trừ sâu và thuốc thú y. Thông báo này áp dụng cho nhiều nhóm sản phẩm đa dạng bao gồm thịt, thủy sản, mật ong, rau củ, trái cây, chè, gia vị, ngũ cốc, hạt có dầu và mỡ động vật (mã HS từ 02.01 đến 15.02). Mục tiêu là đảm bảo an toàn thực phẩm, áp dụng cho tất cả các đối tác thương mại. Hiện chưa có tiêu chuẩn quốc tế nào liên quan. Thời hạn nhận ý kiến là ngày 17/4/2026, chỉ nhận ý kiến về các MRL được đánh dấu trong phụ lục.

Bảng các mặt hàng có MRL thay đổi:

Tên sản phẩm

MRL mới (ppm)

MRL cũ (ppm)

Gạo lứt

0,3

● 0,01

Khoai tây

0,2

● 0,3

Khoai môn

0,01

○ 0,02

Củ cải Nhật

0,07

○ 0,06

Bắp cải

2

● 1

Bông cải xanh

0,2

○ 1

Xà lách

6

● 5

Hành lá

4

● 3

Bí ngô

2

● 1

Dưa các loại

0,01

○ 0,8

Cam quýt các loại

0,01

○ 5

Quả mơ

30

● 20

Quả mận

30

● 20

Các loại gia vị

0,01

○ 30

Các loại thảo dược

2

● 0,01

Mỡ gia súc

0,05

○ 0,07

Gan gia súc

0,1

○ 0,2

Thận gia súc

0,1

○ 0,6

Nội tạng ăn được

0,1

● 0,09

Động vật thủy sinh

0,03

● 0,01

Mật ong bao gồm cả ong sữa chúa

0,01

○ 0,05

●: Hàng hóa mà mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) sẽ được hạ thấp.

○: Hàng hóa mà mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) sẽ được nâng cao.

Sản phẩm • Thịt và nội tạng ăn được (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.06, 02.07 và 02.09) • Động vật thủy sản và động vật giáp xác (Mã HS: 03.02, 03.03, 03.04 và 03.06) • Mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.09) • Sản phẩm có nguồn gốc động vật (Mã HS: 05.04) • Rau ăn được và một số loại củ, rễ ăn được (Mã HS: 07.01, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.09, 07.10 và 07.14) • Trái cây ăn được và vỏ họ cam quýt (Mã HS: 08.05, 08.07, 08.08, 08.09, 08.11 và 08.14) • Chè và gia vị (Mã HS: 09.02, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10) • Ngũ cốc (Mã HS: 10.05 và 10.06) • Hạt có dầu và quả có dầu, ngũ cốc các loại, hạt và quả khác (Mã HS: 12.07 và 12.12) • Mỡ và dầu động vật (Mã HS: 15.01 và 15.02)
Quốc gia Nhật Bản

Tệp đính kèm:
NJPN1389.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/ZAF/90 - Nam Phi dự thảo Giấy chứng nhận sức khỏe động vật đối với chó xuất khẩu sang Nam Phi.
G/SPS/N/IND/349 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi quy định về bao gói thực phẩm thuộc hệ thống an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn.
G/SPS/N/TPKM/651/ Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) ban hành quy định đối với các loại hàng hóa khi được sử dụng làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ chế biến thực phẩm, vật chứa thực phẩm hoặc bao bì thực phẩm theo 5 mã CCC cụ thể.
G/SPS/N/CAN/1634 - Ca-na-đa lấy ý kiến đối với danh sách các loài động vật thủy sinh mẫn cảm với dịch bệnh.
G/SPS/N/BDI/12/Add.2 G/SPS/N/KEN/164/Add.2 G/SPS/N/RWA/5/Add.2 G/SPS/N/TZA/196/Add.2 G/SPS/N/UGA/206/Add.2 - Thông báo việc thông qua tiêu chuẩn Đông Phi về củ sắn đắng tươi – DEAS 778: 2022
G/SPS/N/BDI/9/Add.2, G/SPS/N/KEN/161/Add.2, G/SPS/N/RWA/2/Add.2, G/SPS/N/TZA/193/Add.2, G/SPS/N/UGA/203/Add.2 - DEAS 780:2022 – Lá sắn tươi – Quy định kỹ thuật, Ấn bản thứ hai
G/SPS/N/BDI/13/Add.2, G/SPS/N/KEN/165/Add.2, G/SPS/N/RWA/6/Add.2, G/SPS/N/TZA/197/Add.2, G/SPS/N/UGA/207/Add.2 - DEAS 771: 2022, Khoai lang tươi – Yêu cầu kĩ thuật, Ấn bản thứ hai
G/SPS/N/BDI/30/Add.3, G/SPS/N/KEN/186/Add.3, G/SPS/N/RWA/23/Add.3, G/SPS/N/TZA/224/Add.3, G/SPS/N/UGA/226/Add.3 - Tanzania ban hành Tiêu chuẩn bánh mì TZS 102:2025/EAS 43:2023 (Ấn bản thứ ba)
G/SPS/N/BDI/14/Add.2, G/SPS/N/KEN/166/Add.2, G/SPS/N/RWA/7/Add.2, G/SPS/N/TZA/198/Add.2, G/SPS/N/UGA/208/Add.2 - DEAS 738: 2022, Củ sắn ngọt tươi – Yêu cầu kĩ thuật, ấn bản thứ hai.
G/SPS/N/EU/918 - Quy định (EU) 2026/167 ngày 26/01/2026 về việc gia hạn phê duyệt Clinoptilolite có nguồn gốc trầm tích làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật, đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) 651/2013.

Hội nghị

 

Mời tham dự HN "Triển khai cấp bách các biện pháp tăng cường tuân thủ ATTP của thị trường EU" triển khai ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

Thời gian: 8:00 thứ 2, ngày 24/02/2025

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Tại trụ sở Báo Nông nghiệp Việt Nam

Xem chi tiết Giấy mời tại đây

 

 

Tài liệu Hội thảo phổ biến qui định EU ngày 07/5/2024

1. Quy định gia nhập Liên minh Châu Âu sản phẩm thực phẩm tổng hợp

2. Kiểm soát chính thức đối với các sản phẩm không có nguồn gốc động vật được đưa vào Liên minh

Quy định biện pháp SPS của một số thị trường

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu Quy định SPS của một số thị trường nhập khẩu

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Tra cứu doanh nghiệp được Tổng cục Hải quan Trung Quốc cấp mã đăng ký

Chi tiết thông tin tại đây

 

Tài liệu Quy định đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp sang Trung Quốc

- Lệnh số 280 của GACC

- Thông báo số 219 của GACC

- Danh mục sản phẩm cần có Thư khuyến nghị của cơ quan thẩm quyền

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 875
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 875