Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với kẹo dạng lỏng - Ấn bản thứ nhất.


Mã WTO G/SPS/N/TZA/526
Ngày thông báo 16/03/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với kẹo dạng lỏng - Ấn bản thứ nhất.
Tóm tắt

Dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 15 (3835) DTZS về các yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với kẹo dạng lỏng dùng làm thực phẩm cho con người. Trong đó một số nội dung tiêu chuẩn cụ thể như sau:

- Yêu cầu về chất lượng và thành phần sản phẩm: Quy định sản phẩm kẹo lỏng có trạng thái bán lỏng hoặc lỏng, kết cấu đồng nhất, mịn, không có tạp chất nhìn thấy, không bị kết tinh lại đường, không lắng cặn hoặc tách lớp; có màu sắc sáng, trong hoặc đặc trưng, không bị đục trong suốt thời hạn sử dụng. Sản phẩm có vị ngọt, có thể kèm vị chua hoặc hương trái cây tùy công thức, không có mùi lạ, vị đắng, ôi khét. Thành phần chính là các loại siro đường (sucrose, glucose, fructose); yêu cầu sản phẩm ổn định trong điều kiện bảo quản thông thường, không lên men hoặc hư hỏng vi sinh;

- Thành phần nguyên liệu: Quy định các thành phần bắt buộc gồm đường, nước và gelatin; ngoài ra cho phép sử dụng các thành phần tùy chọn như mật ong, vitamin và khoáng chất, chiết xuất thảo mộc, trái cây tươi hoặc khô và các sản phẩm từ trái cây, ca cao, cà phê, trà, các loại hạt, muối ăn, fructose, siro gạo, siro ngô, tinh bột biến tính, lecithin, lòng trắng trứng dạng bột, xanthan gum, hương liệu và các nguyên liệu thực phẩm khác phù hợp;

- Chỉ tiêu lý – hóa: Quy định giới hạn đối với tro không tan trong axit (tối đa 0,2% theo chất khô), tro sulfat (tối đa 2,5%), hàm lượng đường khử (tối thiểu 10% theo chất khô) và khoảng pH từ 3,0 đến 4,5 theo phương pháp thử tương ứng;

- Giới hạn an toàn thực phẩm: Quy định sản phẩm phải tuân thủ giới hạn về kim loại nặng theo Codex; phụ gia thực phẩm nếu sử dụng phải phù hợp với Codex Stan 192. Đồng thời quy định các chỉ tiêu vi sinh vật như nấm men, nấm mốc, Salmonella spp., Escherichia coli và Staphylococcus aureus không được vượt quá giới hạn cho phép theo phương pháp thử tương ứng;

- Yêu cầu về vệ sinh, bao gói, ghi nhãn: Quy định sản phẩm phải được sản xuất theo điều kiện vệ sinh thực phẩm phù hợp; bao gói trong vật liệu đạt cấp thực phẩm, không làm ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn sản phẩm. Nhãn hàng hóa phải thể hiện đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, cơ sở sản xuất, mã lô, ngày sản xuất và hạn sử dụng, khối lượng tịnh, xuất xứ, thành phần, điều kiện bảo quản, nhãn hiệu (nếu có) và thông tin cảnh báo dị ứng;

- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm: Quy định việc lấy mẫu thực hiện theo tiêu chuẩn tương ứng; các chỉ tiêu chất lượng và an toàn được kiểm tra theo các phương pháp thử quy định trong tiêu chuẩn này.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NTZA526)

Sản phẩm Đường và các loại kẹo đường (Mã HS: 17); Đường và sản phẩm đường (Mã ICS: 67.180.10)
Quốc gia Việt Nam

Tệp đính kèm:
NTZA526.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/UKR/260 - U-crai-na đề xuất dự thảo Luật về việc triển khai thực hiện các quy định của Liên minh châu Âu nhằm tăng cường quản lý trong lĩnh vực vệ sinh và kiểm dịch động, thực vật (SPS)
G/SPS/N/AUS/631 - Ô-xtrây-li-a đề xuất sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ Tiêu chuẩn Thực phẩm Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân (10/3/2026)
G/SPS/N/TPKM/655/ Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) áp dụng Phần B của quy định về kiểm dịch đối với thực vật và sản phẩm thực vật nhập khẩu
G/SPS/N/NZL/788 /Add.1 - Niu-Di-lân ban hành Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với nho tươi dùng cho tiêu dùng của con người
G/SPS/N/CHL/878 - Chi-lê ban hành Quyết định số 1834/2026 quy định các biện pháp kiểm dịch thực vật khẩn cấp đối với các phương tiện giao thông (mới và đã qua sử dụng) có nguy cơ xâm nhiễm động vật chân bụng có nguồn gốc từ mọi quốc gia
G/SPS/N/NPL/50 - Nê-pan dự thảo tiêu chuẩn đối với sản phẩm tráng miệng đông lạnh.
G/SPS/N/NPL/51 - Nê-pan dự thảo tiêu chuẩn đối với kem lạnh
G/SPS/N/EU/887/ Add.1 - Liên minh châu Âu từ chối cấp phép đối với chiết xuất nhân sâm từ Panax ginseng C.A. Meyer làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho mèo và chó
G/SPS/N/EU/888/ Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Danh mục các sản phẩm có nguồn gốc động vật, phụ phẩm động vật và sản phẩm hỗn hợp thuộc diện kiểm soát chính thức tại các trạm kiểm soát biên giới
G/SPS/N/EU/886/ Add.1 - Liên minh châu Âu Từ chối cấp phép đối với chiết xuất ngưu bàng từ Arctium lappa L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho mèo và chó

Hội nghị

 

Mời tham dự HN "Triển khai cấp bách các biện pháp tăng cường tuân thủ ATTP của thị trường EU" triển khai ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

Thời gian: 8:00 thứ 2, ngày 24/02/2025

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Tại trụ sở Báo Nông nghiệp Việt Nam

Xem chi tiết Giấy mời tại đây

 

 

Tài liệu Hội thảo phổ biến qui định EU ngày 07/5/2024

1. Quy định gia nhập Liên minh Châu Âu sản phẩm thực phẩm tổng hợp

2. Kiểm soát chính thức đối với các sản phẩm không có nguồn gốc động vật được đưa vào Liên minh

Quy định biện pháp SPS của một số thị trường

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu Quy định SPS của một số thị trường nhập khẩu

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Tra cứu doanh nghiệp được Tổng cục Hải quan Trung Quốc cấp mã đăng ký

Chi tiết thông tin tại đây

 

Tài liệu Quy định đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp sang Trung Quốc

- Lệnh số 280 của GACC

- Thông báo số 219 của GACC

- Danh mục sản phẩm cần có Thư khuyến nghị của cơ quan thẩm quyền

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 341
    • Thành viên Thành viên 1
    • Tổng Tổng 342