Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thịt đà điểu ướp lạnh và đông lạnh - Ấn bản thứ nhất.


Mã WTO G/SPS/N/TZA/521
Ngày thông báo 16/03/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thịt đà điểu ướp lạnh và đông lạnh - Ấn bản thứ nhất.
Tóm tắt

Dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 22 (4330) DTZS về các yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với thịt đà điểu làm lạnh và đông lạnh dùng cho tiêu dùng của con người. Trong đó một số nội dung tiêu chuẩn cụ thể như sau:

- Định nghĩa và mô tả sản phẩm: Quy định các khái niệm liên quan như thịt đà điểu, thân thịt, thịt làm lạnh (nhiệt độ tâm sản phẩm từ 0-4°C) và thịt đông lạnh (nhiệt độ tâm đạt -18°C). Thịt đà điểu được hiểu là phần cơ vân có thể kèm theo mỡ, gân, mạch máu tự nhiên không tách rời trong quá trình chế biến;

- Yêu cầu chung về sản xuất và xử lý: Quy định thịt phải được lấy từ đà điểu khỏe mạnh, không mắc bệnh truyền nhiễm và được kiểm soát giết mổ theo quy định. Sau giết mổ, thân thịt phải được làm lạnh trong vòng 24 giờ để đạt nhiệt độ ≤4°C; sản phẩm đông lạnh phải được cấp đông nhanh để đạt -18°C trong thời gian quy định. Quá trình xử lý phải đảm bảo không nhiễm bẩn, không có mùi lạ, không dính chất bẩn hoặc dị vật;

- Yêu cầu về chất lượng cảm quan và vật lý: Quy định thịt không được có vết máu tụ, bầm tím, tồn dư nội tạng; không có mùi lạ; không chứa chất màu hoặc tạp chất. Hao hụt dịch sau rã đông không vượt quá 5% khối lượng sản phẩm đông lạnh;

- Dạng sản phẩm (các phần cắt): Quy định thân thịt đà điểu có thể được pha lóc thành các phần như phi lê, steak, đùi dưới, cổ và cánh, phục vụ cho mục đích thương mại và tiêu dùng;

- Phân hạng chất lượng: Quy định thịt được phân thành các hạng dựa trên độ tuổi con vật và đặc điểm cảm quan:

+ Hạng cao cấp (Prime): Thị từ đà điểu dưới 16 tháng tuổi, thịt đỏ đồng nhất, mỡ trắng;

+ Hạng chọn (Choice): Thịt từ đà tiểu 16–24 tháng tuổi, đặc tính tương tự;

+ Hạng tiêu chuẩn (Select): Không đạt yêu cầu theo hai hạng trên hoặc thịt từ đà điểu từ 24 tháng tuổi trở lên;

+ Hạng thương mại (Commercial): Thịt có màu đỏ sẫm không đồng đều, mỡ vàng (thường từ đà điểu già).

- Giới hạn an toàn thực phẩm: Quy định sản phẩm phải tuân thủ giới hạn kim loại nặng, dư lượng thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật theo tiêu chuẩn Codex. Hàm lượng các chất ô nhiễm phải nằm trong ngưỡng cho phép;

- Yêu cầu về vi sinh vật: Quy định sản phẩm phải được sản xuất trong điều kiện vệ sinh phù hợp; các vi sinh vật như E. coli, Salmonella, Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes không được phát hiện; tổng vi sinh vật hiếu khí, Coliform và Enterobacteriaceae phải nằm trong giới hạn cho phép;

- Yêu cầu về bao gói và ghi nhãn: Quy định thịt phải được bao gói bằng vật liệu đạt cấp thực phẩm, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và bảo quản. Nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ thông tin như tên sản phẩm (làm lạnh hoặc đông lạnh), hạng chất lượng, xuất xứ, nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, khối lượng tịnh, mã lô và điều kiện bảo quản;

- Lấy mẫu và thử nghiệm: Quy định việc lấy mẫu và kiểm tra chất lượng được thực hiện theo tiêu chuẩn tương ứng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NTZA521)

Sản phẩm Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh (mã HS: 0207), bao gồm: Gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngỗng, gà tây và gà lôi; Thịt và sản phẩm từ thịt (mã ICS: 67.120.10)
Quốc gia Tan-da-ni-a

Tệp đính kèm:
NTZA521.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/UKR/260 - U-crai-na đề xuất dự thảo Luật về việc triển khai thực hiện các quy định của Liên minh châu Âu nhằm tăng cường quản lý trong lĩnh vực vệ sinh và kiểm dịch động, thực vật (SPS)
G/SPS/N/AUS/631 - Ô-xtrây-li-a đề xuất sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ Tiêu chuẩn Thực phẩm Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân (10/3/2026)
G/SPS/N/TPKM/655/ Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) áp dụng Phần B của quy định về kiểm dịch đối với thực vật và sản phẩm thực vật nhập khẩu
G/SPS/N/NZL/788 /Add.1 - Niu-Di-lân ban hành Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với nho tươi dùng cho tiêu dùng của con người
G/SPS/N/CHL/878 - Chi-lê ban hành Quyết định số 1834/2026 quy định các biện pháp kiểm dịch thực vật khẩn cấp đối với các phương tiện giao thông (mới và đã qua sử dụng) có nguy cơ xâm nhiễm động vật chân bụng có nguồn gốc từ mọi quốc gia
G/SPS/N/NPL/50 - Nê-pan dự thảo tiêu chuẩn đối với sản phẩm tráng miệng đông lạnh.
G/SPS/N/NPL/51 - Nê-pan dự thảo tiêu chuẩn đối với kem lạnh
G/SPS/N/EU/887/ Add.1 - Liên minh châu Âu từ chối cấp phép đối với chiết xuất nhân sâm từ Panax ginseng C.A. Meyer làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho mèo và chó
G/SPS/N/EU/888/ Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Danh mục các sản phẩm có nguồn gốc động vật, phụ phẩm động vật và sản phẩm hỗn hợp thuộc diện kiểm soát chính thức tại các trạm kiểm soát biên giới
G/SPS/N/EU/886/ Add.1 - Liên minh châu Âu Từ chối cấp phép đối với chiết xuất ngưu bàng từ Arctium lappa L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho mèo và chó

Hội nghị

 

Mời tham dự HN "Triển khai cấp bách các biện pháp tăng cường tuân thủ ATTP của thị trường EU" triển khai ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

Thời gian: 8:00 thứ 2, ngày 24/02/2025

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Tại trụ sở Báo Nông nghiệp Việt Nam

Xem chi tiết Giấy mời tại đây

 

 

Tài liệu Hội thảo phổ biến qui định EU ngày 07/5/2024

1. Quy định gia nhập Liên minh Châu Âu sản phẩm thực phẩm tổng hợp

2. Kiểm soát chính thức đối với các sản phẩm không có nguồn gốc động vật được đưa vào Liên minh

Quy định biện pháp SPS của một số thị trường

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu Quy định SPS của một số thị trường nhập khẩu

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Tra cứu doanh nghiệp được Tổng cục Hải quan Trung Quốc cấp mã đăng ký

Chi tiết thông tin tại đây

 

Tài liệu Quy định đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm và sản phẩm nông nghiệp sang Trung Quốc

- Lệnh số 280 của GACC

- Thông báo số 219 của GACC

- Danh mục sản phẩm cần có Thư khuyến nghị của cơ quan thẩm quyền

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 353
    • Thành viên Thành viên 1
    • Tổng Tổng 354